Trả lời nhanh: Đà Nẵng sau sắp xếp có mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp lớn nhất miền Trung. Với người đã có bằng thạc sĩ và nhiều năm đứng lớp, hạng I của chức danh giáo viên sơ cấp là đích đáng để tính tới. Nội dung dựa trên bản đăng Công báo của các thông tư, không lấy từ trang tóm tắt. Bạn đọc ở Đà Nẵng xem thêm mục về đơn vị hành chính mới ở phần sau.
Từ việc tay trái thành chức danh có mã số
Nhiều nơi vẫn giới thiệu khóa nghiệp vụ sư phạm sơ cấp như một tấm giấy duy nhất cần có để đi dạy. Cách nói đó đúng cho tới đầu năm 2026. Sau khi chuẩn nghề nghiệp mới có hiệu lực, bức tranh có thêm một tầng mà người học nên biết. Bộ Giáo dục ban hành đấy.
Mã số là thứ tra được trong quyết định bổ nhiệm. Theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hạng III mang mã V.09.02.09, hạng II mang mã V.09.02.10, hạng I mang mã V.09.02.11. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Đọc số hiệu trước đã.
| Chức danh giáo viên sơ cấp | Mã số | Loại viên chức | Khung hệ số |
|---|---|---|---|
| Hạng III, bậc khởi đầu | V.09.02.09 | Loại B | 1,86 đến 4,06 |
| Hạng II | V.09.02.10 | Loại A1 | 2,34 đến 4,98 |
| Hạng I, bậc cao nhất | V.09.02.11 | Loại A2 nhóm A2.2 | 4,00 đến 6,38 |

Hai vế trong một câu, đọc lướt là nhầm
Tấm chứng chỉ mà loạt bài này nói tới đáp ứng vế thứ nhất. Nó không đáp ứng vế thứ hai, và cũng không cần đáp ứng, vì đó là hai yêu cầu song song chứ không phải hai cách gọi của cùng một thứ. Dấu chấm phẩy tách hai vế.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trích nguyên văn Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, khoản 4 Điều 8
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Tên khác nhau hẳn. Hỏi cho rõ trước đã.
| Vế của khoản 4 Điều 8 | Tấm giấy tương ứng | Có ngoại lệ không |
|---|---|---|
| Năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp và các tên gọi tương đương | Có, người tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên được miễn |
| Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp | Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp | Có, theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 13 |

Cụm trở lên và chiều công nhận một chiều
Câu hỏi mà ai sắp bỏ tiền học cũng hỏi: tấm giấy này có được công nhận không. Với nhánh sơ cấp thì câu trả lời nằm gọn trong khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, và nó liệt kê tên gọi cụ thể chứ không nói chung chung. Cầm phôi lên đối chiếu.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Theo điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Ba tên gọi, cùng giá trị. Chiều ngược thì không.
Ai được miễn, ai phải bổ sung
Nhóm thứ nhất là người vào vị trí giáo viên sơ cấp trước ngày 09/4/2026. Khoản 2 nói rõ nhóm này không phải đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp. Đây là nhóm đông nhất và cũng là nhóm hay bị dọa nhiều nhất. Mốc là 09/4/2026.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Trích khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Trước khi lo, nên xem mình có thuộc nhóm được miễn không. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Trước mốc thì được miễn.
Ghi lại ba mốc cho gọn. 09/4/2026 là ngày chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực và là ranh giới của khoản 2 Điều 13. 31/12/2026 là hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để được coi là tương đương. 12 tháng là thời hạn hoàn thiện của nhóm còn lại, tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Xem mình thuộc nhóm nào.
Cửa vào hạng III cho người không có bằng
Mức thấp nhất trong danh sách khá dễ đạt với người đã làm nghề lâu năm. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên là một mức như vậy. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 cũng nằm ở nhóm này. Bậc thợ cũng tính.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nguyên văn khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Danh sách giấy tờ được công nhận nằm ngay trong cùng một điều. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Danh sách tra được hết. Hai vế khác nhau nhé.
46 tuần, 42 tuần dạy và 04 tuần bồi dưỡng
Một chi tiết nữa trong Điều 8 đáng nhắc: nhà giáo được giao dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng định mức của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng, tức 350 đến 450 giờ chuẩn. Bốn tuần bồi dưỡng thôi.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 12/02/2026
Phần quy đổi giờ chuẩn có ba mức sĩ số. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Học trước rồi hãy dạy.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời gian làm việc của nhà giáo dạy sơ cấp | 46 tuần, gồm 42 tuần giảng dạy và 04 tuần bồi dưỡng |
| Định mức giờ chuẩn một năm học | 450 đến 580 giờ chuẩn |
| Sĩ số lớp lý thuyết | Tối đa 35 người |
| Sĩ số lớp thực hành hoặc tích hợp | Tối đa 18 người |

Thông tư 43/2026 và vai người được mời dạy
Có một vai khác hay bị gộp chung với giáo viên sơ cấp. Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/6/2026 quy định tiêu chuẩn người dạy nghề, và người dạy nghề không phải chức danh nhà giáo. Hai vai, hai văn bản.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Nguyên văn khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Phải có người ngoài.
Hai ràng buộc khiến kết quả đánh giá khó bị làm cho có. Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cơ sở chỉ đánh giá được ngành nghề mình đã được cấp phép hoạt động. Và theo điểm c khoản 3, ủy viên phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp trong ngành nghề đó. Đường này chỉ cho một vai.
Thành phố Đà Nẵng hiện nay gồm cả Quảng Nam cũ
Khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành một thành phố mang tên thành phố Đà Nẵng, diện tích 11.859,59 km², dân số 3.065.628 người. Tên cũ vẫn quen dùng.
Thành phố mới có cả vùng đô thị lẫn vùng núi phía tây Quảng Nam cũ, nên nhu cầu đào tạo nghề trình độ sơ cấp rất khác nhau giữa các khu vực. Một cơ quan quản lý giáo dục cấp thành phố theo dõi chung. Nghị quyết 202 đấy.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Gia Lai, Quảng Ngãi, TP. Hồ Chí Minh.
Hạng I cần bằng thạc sĩ và xếp hệ số 4,00 đến 6,38
Mức cao nhất của chức danh. Số hiệu tra được mà.
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT đặt điều kiện cho hạng I là bằng thạc sĩ trở lên phù hợp ngành nghề giảng dạy, hoặc đáp ứng đồng thời điều kiện của hạng III và hạng II. Điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT xếp hạng I vào mã số V.09.02.11, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38 theo bảng lương kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Hệ số này chỉ áp dụng cho viên chức được bổ nhiệm chức danh trong cơ sở công lập, không phải mọi người có chứng chỉ. Chậm một chút cũng được.
Câu nên hỏi trước khi nộp tiền
Câu nên hỏi trước khi nộp tiền: khóa này đáp ứng vế nào của khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT. Người bán hàng nắm nghề sẽ trả lời được ngay là vế năng lực sư phạm. Người chỉ đọc tờ rơi sẽ nói khóa của họ lo được cả hai vế, và đó là chỗ nên hỏi tiếp cho rõ. Hỏi tên trên phôi đi.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Đà Nẵng. Tên cơ quan cũ là dấu hiệu.
Bảng số của toàn bài, để bạn đối chiếu với bất kỳ trang nào khác. 96 giờ là độ dài chương trình theo Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. 46 tuần là thời gian làm việc một năm và 450 đến 580 giờ chuẩn là định mức. Sĩ số tối đa để tính một giờ chuẩn là 35 người với lớp lý thuyết, 18 người với lớp thực hành và 10 người với nghề nặng nhọc. Hội đồng theo Thông tư 43/2026 có 05 hoặc 07 thành viên, ủy viên cần ít nhất 03 năm kinh nghiệm, và chứng chỉ cấp trong không quá 30 ngày. Ba mươi ngày mới cấp.
Người đang đi dạy và người sắp xin việc đọc quy định này theo hai cách khác nhau. Nhóm đầu nên xem điều khoản chuyển tiếp trước, nhóm sau nên hoàn tất vế năng lực sư phạm trước. Nếu cần tư vấn cho từng trường hợp thì liên hệ qua trang liên hệ.
Giải đáp thắc mắc thường gặp
Giáo viên sơ cấp hạng I cần bằng gì và xếp lương thế nào?
Cần bằng thạc sĩ trở lên phù hợp ngành nghề giảng dạy, hoặc đáp ứng đồng thời điều kiện hạng III và hạng II, theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT. Mã số là V.09.02.11, hệ số lương viên chức loại A2 nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Học nghiệp vụ sư phạm sơ cấp rồi có được xếp lương theo bảng của chức danh không?
Bảng hệ số lương tại Điều 11 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT chỉ áp dụng cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp trong cơ sở công lập. Người dạy theo hợp đồng ở trung tâm tư thục hoặc doanh nghiệp thì thỏa thuận theo hợp đồng lao động.
Cập nhật 20/8/2026, đối chiếu với Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.
