Trả lời nhanh: Đắk Lắk sau sắp xếp trải từ cao nguyên xuống biển, kéo theo nhu cầu dạy nghề rất đa dạng. Người tính chuyển hẳn sang nghề dạy học nên xem trước một năm làm việc của nhánh sơ cấp gồm bao nhiêu tuần. Bài này viết cho người sắp chọn khóa học, nên phần nào cũng kèm số hiệu văn bản. Mục về Đắk Lắk trong bài dẫn đúng khoản của Nghị quyết 202/2025/QH15.
Dạy sơ cấp nay là một chức danh có ba hạng
Nhiều nơi vẫn giới thiệu khóa nghiệp vụ sư phạm sơ cấp như một tấm giấy duy nhất cần có để đi dạy. Cách nói đó đúng cho tới đầu năm 2026. Sau khi chuẩn nghề nghiệp mới có hiệu lực, bức tranh có thêm một tầng mà người học nên biết. Đọc số hiệu trước đã.
Phần mã số và xếp lương nằm ở một thông tư khác. Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt V.09.02.09, V.09.02.10 và V.09.02.11 cho ba hạng, và Điều 11 gắn mỗi mã với một khung hệ số lương. Hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Ba hạng, không phải một.
| Hạng | Mã số | Hệ số lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Giáo viên sơ cấp hạng III | V.09.02.09 | Viên chức loại B, từ 1,86 đến 4,06 |
| Giáo viên sơ cấp hạng II | V.09.02.10 | Viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98 |
| Giáo viên sơ cấp hạng I | V.09.02.11 | Viên chức loại A2 nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38 |

Tấm chứng chỉ này đáp ứng vế nào
Tấm chứng chỉ mà loạt bài này nói tới đáp ứng vế thứ nhất. Nó không đáp ứng vế thứ hai, và cũng không cần đáp ứng, vì đó là hai yêu cầu song song chứ không phải hai cách gọi của cùng một thứ. Đọc lướt là nhầm ngay.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trích khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Vế nào cũng phải đủ. Hai tấm, không phải một.
| Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp | |
|---|---|---|
| Đáp ứng vế nào | Năng lực sư phạm | Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp |
| Ai phải có | Người không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên | Cả ba hạng, không loại trừ |
| Chương trình | Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH | Chưa tra được văn bản ban hành |

Chứng chỉ cũ có còn dùng được không
Cụm mở đầu khoản 8 là các chứng chỉ sau trở lên. Ba chữ trở lên quyết định chiều công nhận. Chứng chỉ của bậc cao dùng thay cho bậc thấp thì được, chiều ngược lại thì không có cơ sở nào trong văn bản. Bậc cao thay bậc thấp được.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Điểm a khoản 8 Điều 13 bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Tên có trong danh sách. Trở lên nghĩa là một chiều.
Điều 13 chia người đang làm nghề thành ba nhóm
Người chưa đi làm và đang tính học để xin việc thuộc nhóm nào thì tùy vào lúc được tuyển dụng. Điều nên làm trước là hoàn tất vế năng lực sư phạm, vì đó là vế đã có chương trình và đã có danh sách chứng chỉ được công nhận. Trước mốc thì được miễn.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Khoản 1 Điều 13 phần điều khoản chuyển tiếp, Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Không phải ai cũng thuộc diện phải bổ sung. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Xem mình thuộc nhóm nào.
Điều 13 có ba con số đáng ghi. 09/4/2026 là ranh giới của khoản 2. 31/12/2026 là hạn của khoản 1. 12 tháng là thời hạn ở điểm b khoản 3, và nó tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực chứ không phải từ hôm nay. Mốc là 09/4/2026.
Khoản 6 Điều 13 và các mức bậc thợ
Cần nói rõ ranh giới. Danh sách ở khoản 5 và khoản 6 chỉ giải quyết vế văn bằng và năng lực thực hành nghề. Nó không thay thế vế năng lực sư phạm, và khoản 4 Điều 8 đòi vế ấy với cả ba hạng. Bậc thợ cũng tính.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 1 Điều 8 bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Cụ thể thì khoản 6 Điều 13 liệt kê thế này. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Danh sách tra được hết. Hai vế khác nhau nhé.
Chế độ làm việc theo Thông tư 05/2026
Thông tư 05/2026 áp dụng cho nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, gồm cả người giữ chức vụ quản lý và người làm ở các phòng ban chuyên môn. Nhóm quản lý có định mức giảm theo tỉ lệ phần trăm ghi trong Điều 8. Giờ chuẩn cao nhất đấy.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT
Còn một con số nữa ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Lớp thực hành mười tám.
| Chỉ số của nhánh sơ cấp | Giá trị | So với hai nhánh còn lại |
|---|---|---|
| Số tuần làm việc | 46 tuần | Nhiều hơn 02 tuần |
| Số tuần giảng dạy | 42 tuần | Nhiều nhất |
| Số tuần bồi dưỡng | 04 tuần | Ít nhất |
| Định mức giờ chuẩn | 450 đến 580 | Cao nhất |

Hội đồng của cơ sở công nhận được những gì
Có một vai khác hay bị gộp chung với giáo viên sơ cấp. Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/6/2026 quy định tiêu chuẩn người dạy nghề, và người dạy nghề không phải chức danh nhà giáo. Hai vai, hai văn bản.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn người dạy nghề
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Phải có người ngoài.
Hai chi tiết đáng hỏi khi một nơi nhận công nhận nhanh gọn. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT chỉ cho cơ sở đánh giá ngành nghề đã được cấp phép hoạt động, và điểm c khoản 3 đòi ủy viên có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong ngành nghề tham gia đánh giá. Đường này chỉ cho một vai.
Tỉnh Đắk Lắk hiện nay gồm cả Phú Yên cũ
Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên thành một tỉnh mang tên tỉnh Đắk Lắk, diện tích 18.096,40 km², dân số 3.346.853 người. Một đầu mối thôi.
Tỉnh mới có cả vùng cao nguyên lẫn vùng biển, nên danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn rộng hơn hẳn trước sắp xếp. Một cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh theo dõi toàn bộ mạng lưới đó. Hồ sơ ghi tên mới.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Đắk Nông, Phú Yên, Bến Tre.
Một năm làm việc của nhà giáo dạy sơ cấp là 46 tuần
Nhiều hơn hai trình độ còn lại. Số hiệu tra được mà.
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT chia năm làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp thành 46 tuần, gồm 42 tuần giảng dạy và 04 tuần học tập, bồi dưỡng và các hoạt động chuyên môn khác. Hai trình độ còn lại đều là 44 tuần, trong đó trung cấp có 08 tuần bồi dưỡng và cao đẳng có 12 tuần. Nghĩa là người dạy sơ cấp đứng lớp nhiều tuần nhất và có ít thời gian bồi dưỡng nhất. Đó là lý do nên hoàn tất phần nghiệp vụ sư phạm trước khi nhận lớp chứ không tính vừa dạy vừa học. Chậm một chút cũng được.
Những lời hứa nên đặt câu hỏi ngược
Một dấu hiệu khác là gộp hai chương trình làm một. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH có hai phụ lục cho hai nhóm nhà giáo khác nhau, và số giờ chênh nhau gần ba lần. Nơi không phân biệt nổi hai phụ lục thì chưa mở văn bản gốc. Đừng vội vì lời dọa.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Đắk Lắk. Xem họ dẫn văn bản nào.
Chốt lại phần số. Chương trình 96 giờ. Một năm làm việc 46 tuần với định mức 450 đến 580 giờ chuẩn. Ba mức sĩ số quy đổi là 35 người, 18 người và 10 người. Hội đồng đánh giá người dạy nghề có 05 hoặc 07 thành viên và ủy viên phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành nghề được đánh giá. Chứng chỉ cấp trong không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa bồi dưỡng theo Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Hai phụ lục, đừng gộp.
Một nơi tuyển sinh có căn cứ sẽ nói ngay được số hiệu văn bản, số giờ chương trình và tên loại chứng chỉ sẽ cấp. Chỗ nào né ba câu đó thì nên dừng lại và tra bản gốc trước. Muốn tìm hiểu các hướng đào tạo khác có thể trao đổi qua trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Nhà giáo dạy trình độ sơ cấp làm việc bao nhiêu tuần một năm?
46 tuần, gồm 42 tuần giảng dạy và 04 tuần học tập, bồi dưỡng, theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Nhà giáo dạy trung cấp và cao đẳng đều là 44 tuần.
Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp học ở đâu?
Đến ngày cập nhật bài này chưa tra được thông tư ban hành chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT tính thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình đó có hiệu lực, nên mốc này chưa bắt đầu.
Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026 theo bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/4/2026.
