Trả lời nhanh: Gia Lai sau sắp xếp có mạng lưới trường nghề trải rộng từ cao nguyên xuống đồng bằng ven biển. Giáo viên ở đây hay hỏi muốn lên hạng II thì cần gì, và câu trả lời có ba lựa chọn. Toàn bộ căn cứ trong bài lấy từ bản đăng Công báo, có dẫn số điều và số khoản. Phần giữa bài nói riêng về địa bàn Gia Lai sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Ba hạng và một văn bản của Bộ Giáo dục
Một chức danh có ba hạng nghĩa là có đường thăng tiến. Người vào nghề ở hạng III với bằng trung cấp, lên hạng II khi có bằng cử nhân cùng một số điều kiện chuyên môn, và lên hạng I khi có bằng thạc sĩ. Ba bậc ấy nằm trong cùng một văn bản. Có đường thăng hạng rồi.
Ba hạng ấy có ba mã số riêng. Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt mã V.09.02.09 cho hạng III, V.09.02.10 cho hạng II và V.09.02.11 cho hạng I. Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2026, tức năm ngày sau khi chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Chức danh có mã số.
| Hạng | Mã số theo Thông tư 31/2026 | Điều kiện văn bằng theo Thông tư 24/2026 |
|---|---|---|
| III | V.09.02.09 | Khoản 1 Điều 8: trung cấp trở lên, hoặc năng lực thực hành nghề |
| II | V.09.02.10 | Khoản 2 Điều 8: cử nhân hoặc văn bằng tương đương trở lên |
| I | V.09.02.11 | Khoản 3 Điều 8: thạc sĩ trở lên, hoặc đủ cả khoản 1 và khoản 2 |

Năng lực sư phạm và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp
Người học nên phân biệt rành mạch để không mua nhầm. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp là một tên gọi có trong danh sách được công nhận. Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp là một tên gọi khác, chưa có chương trình tra được. Đọc lướt là nhầm ngay.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trích nguyên văn Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, khoản 4 Điều 8
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Vế nào cũng phải đủ. Hai tấm, không phải một.
| Nhóm người | Nghĩa vụ về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp | Căn cứ |
|---|---|---|
| Vào vị trí trước 09/4/2026 | Không yêu cầu | Khoản 2 Điều 13 |
| Vào từ 09/4/2026, đã có chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp | Được xác định đã đáp ứng | Điểm a khoản 3 Điều 13 |
| Vào từ 09/4/2026, chưa có | Hoàn thiện trong 12 tháng kể từ khi chương trình có hiệu lực | Điểm b khoản 3 Điều 13 |

Tên nào nằm trong danh sách, tên nào không
Danh sách của khoản 7 dành cho trình độ trung cấp gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp, chứng chỉ sư phạm dạy nghề, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học và cao đẳng, cùng vài tên gọi khác. Bậc cao thay bậc thấp được.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Trích điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Tên có trong danh sách. Trở lên nghĩa là một chiều.
Điều 13 chia người đang làm nghề thành ba nhóm
Có một mốc thứ ba ít được nhắc. Khoản 4 dẫn chiếu sang khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP cho các trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận hoặc xét thăng hạng theo đề án đã được phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2026. Đồng hồ chưa chạy đâu.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Trước khi lo, nên xem mình có thuộc nhóm được miễn không. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Cuối năm nay là hạn.
Phần chuyển tiếp xoay quanh ba con số. Mốc 09/4/2026 tách nhóm được miễn khỏi nhóm phải bổ sung. Mốc 31/12/2026 xác định chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nào được coi là tương đương. Thời hạn 12 tháng chỉ bắt đầu chạy khi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Ba nhóm, ba nghĩa vụ.
Danh sách giấy tờ được công nhận là tay nghề
Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là giấy được gọi tên đầu tiên ở khoản 6. Với các nghề thủ công truyền thống, đây là con đường tự nhiên nhất để người giữ nghề bước sang vai người dạy nghề. Hai vế khác nhau nhé.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 1 Điều 8 bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Cụ thể thì khoản 6 Điều 13 liệt kê thế này. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Bậc thợ cũng tính. Danh sách tra được hết.
Công việc phía sau tấm chứng chỉ nặng đến đâu
Với người dạy hợp đồng tại trung tâm tư thục hay doanh nghiệp, các con số này không áp dụng trực tiếp. Nhưng chúng là mốc tham chiếu tốt khi thương lượng khối lượng công việc, vì đó là mức mà nhà nước coi là hợp lý cho cùng một loại việc. Lớp thực hành mười tám.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Nguyên văn khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT
Một giờ đứng lớp không phải lúc nào cũng là một giờ chuẩn. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Bốn mươi sáu tuần cơ.
| Loại lớp | Sĩ số tối đa để tính một giờ chuẩn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lý thuyết | 35 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
| Thực hành hoặc tích hợp | 18 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
| Ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 10 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |

Giáo viên sơ cấp và người dạy nghề là hai vai
Điều quan trọng cần nhớ là con đường Hội đồng chỉ mở cho vai người dạy nghề. Ai muốn vào chức danh giáo viên sơ cấp thì vẫn phải đáp ứng khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026, và ở đó không có lựa chọn thay thế nào tương đương. Hỏi rõ mình đang là ai.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Hội đồng năm hoặc bảy.
Cách hội đồng làm việc cũng được viết ra. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT giới hạn cơ sở chỉ được đánh giá với ngành nghề thuộc nhóm đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và điểm c khoản 3 đòi các ủy viên có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong ngành nghề tham gia đánh giá. Mời dạy khác tuyển dụng.
Tỉnh Gia Lai hiện nay gồm cả Bình Định cũ
Khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định thành một tỉnh mang tên tỉnh Gia Lai, diện tích 21.576,53 km², dân số 3.583.693 người. Ranh giới đã đổi rồi.
Tỉnh mới nối cao nguyên với cảng biển, nên các nghề đào tạo trình độ sơ cấp trải từ nông nghiệp tới chế biến và dịch vụ cảng. Cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh theo dõi chung cả hai vùng. Tên cũ vẫn quen dùng.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Bình Định, Kon Tum, Cà Mau.
Lên hạng II cần một giáo trình hoặc một đề tài hoặc một bài báo
Ba đường, chọn một. Đúng điều, đúng khoản.
Điểm h khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT đặt một tiêu chuẩn ba nhánh cho giáo viên sơ cấp hạng II: tham gia biên soạn 01 giáo trình hoặc sách chuyên khảo hoặc chương trình đào tạo bồi dưỡng đã được hội đồng khoa học thẩm định và đưa vào sử dụng, hoặc tham gia thực hiện 01 hoạt động khoa học công nghệ cấp cơ sở trở lên đã nghiệm thu đạt yêu cầu, hoặc là tác giả chính của 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí có mã số chuẩn quốc tế ISSN. Ba nhánh này khác hẳn nhau về công sức, nên người tính đường thăng hạng nên chọn sớm. Số hiệu tra được mà.
Dấu hiệu một nơi chưa cập nhật văn bản 2026
Cũng không nên tin lời dọa rằng phải học gấp kẻo hết hạn. Mốc 12 tháng ở điểm b khoản 3 Điều 13 tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực, và chương trình đó đến nay chưa tra được. Hai phụ lục, đừng gộp.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Gia Lai. Đừng vội vì lời dọa.
Các con số nên nhớ. Độ dài chương trình 96 giờ theo Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Thời gian làm việc 46 tuần một năm, định mức 450 đến 580 giờ chuẩn. Sĩ số quy đổi một giờ chuẩn là 35 người lớp lý thuyết, 18 người lớp thực hành, 10 người với ngành nghề nặng nhọc. Hội đồng đánh giá người dạy nghề gồm 05 hoặc 07 thành viên, ủy viên có ít nhất 03 năm kinh nghiệm, và thời hạn cấp chứng chỉ là không quá 30 ngày. Xem họ dẫn văn bản nào.
Một nơi tuyển sinh có căn cứ sẽ nói ngay được số hiệu văn bản, số giờ chương trình và tên loại chứng chỉ sẽ cấp. Chỗ nào né ba câu đó thì nên dừng lại và tra bản gốc trước. Muốn tìm hiểu các hướng đào tạo khác có thể trao đổi qua trang liên hệ.
Hỏi nhanh, đáp gọn
Giáo viên sơ cấp hạng II cần điều kiện gì về chuyên môn?
Theo điểm h khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, cần một trong ba: tham gia biên soạn 01 giáo trình, sách chuyên khảo hoặc chương trình đào tạo đã được thẩm định và sử dụng, hoặc tham gia 01 hoạt động khoa học công nghệ cấp cơ sở trở lên đã nghiệm thu, hoặc là tác giả chính của 01 bài báo trên tạp chí có mã ISSN.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp áp dụng cho cơ sở tư thục không?
Có. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT áp dụng cho cả cơ sở công lập và tư thục, kể cả doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp. Chỉ cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được loại trừ.
Nội dung cập nhật ngày 20/8/2026 theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và các văn bản liên quan trên Công báo.
