Trả lời nhanh: Bà Rịa – Vũng Tàu cũ có nhiều lớp nghề gắn với biển, cảng và dầu khí, phần lớn là lớp thực hành. Sĩ số lớp thực hành lại là con số quyết định một giờ dạy có được tính đủ một giờ chuẩn hay không. Bài này bám vào bốn thông tư năm 2026 và một thông tư năm 2022, dẫn đủ số điều khoản để bạn tự đối chiếu. Phần địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở giữa bài, kèm căn cứ của Nghị quyết 202/2025/QH15.
Thông tư 24/2026 và chức danh giáo viên sơ cấp
Nhiều nơi vẫn giới thiệu khóa nghiệp vụ sư phạm sơ cấp như một tấm giấy duy nhất cần có để đi dạy. Cách nói đó đúng cho tới đầu năm 2026. Sau khi chuẩn nghề nghiệp mới có hiệu lực, bức tranh có thêm một tầng mà người học nên biết. Ba hạng, không phải một.
Kèm theo ba hạng là ba mã số. Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ghi V.09.02.09 cho hạng III, V.09.02.10 cho hạng II và V.09.02.11 cho hạng I, áp dụng từ ngày 14/4/2026. Bảng lương đi kèm là bảng ban hành theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bộ Giáo dục ban hành đấy.
| Hạng chức danh | Mã số | Mức độ trong nhiệm vụ | Hệ số lương |
|---|---|---|---|
| Hạng III | V.09.02.09 | Tham gia | 1,86 đến 4,06 |
| Hạng II | V.09.02.10 | Chủ trì hoặc tham gia | 2,34 đến 4,98 |
| Hạng I | V.09.02.11 | Chủ trì | 4,00 đến 6,38 |

Vì sao một khóa 96 giờ chưa đủ cho toàn bộ chuẩn
Câu hỏi hợp lý tiếp theo là tấm giấy thứ hai học ở đâu. Đến ngày cập nhật bài này chưa tra được thông tư ban hành chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 24/2026 cũng viết theo hướng chương trình đó sẽ có sau. Dấu chấm phẩy tách hai vế.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nguyên văn khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Tên khác nhau hẳn. Hỏi cho rõ trước đã.
| Câu hỏi | Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp | Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp |
|---|---|---|
| Học ở đâu | Cơ sở bồi dưỡng đủ điều kiện theo Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH | Chưa tra được chương trình |
| Bao nhiêu giờ | 96 giờ theo Phụ lục II | Chưa có số |
| Ai được miễn | Người tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên | Người vào vị trí trước 09/4/2026 |

Cách đối chiếu phôi chứng chỉ với văn bản
Cụm mở đầu khoản 8 là các chứng chỉ sau trở lên. Ba chữ trở lên quyết định chiều công nhận. Chứng chỉ của bậc cao dùng thay cho bậc thấp thì được, chiều ngược lại thì không có cơ sở nào trong văn bản. Trở lên nghĩa là một chiều.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Danh sách tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Bậc cao thay bậc thấp được. Tên có trong danh sách.
Vào vị trí trước hay sau 09/4/2026
Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT là điều khoản chuyển tiếp, và nó chia người đang làm nghề thành ba nhóm theo thời điểm vào vị trí việc làm. Ba nhóm ấy có ba nghĩa vụ khác nhau, nên đọc nhầm nhóm là lo nhầm việc. Mốc là 09/4/2026.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Với người đã đi làm từ trước thì câu chuyện khác. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Trước mốc thì được miễn.
Ghi lại ba mốc cho gọn. 09/4/2026 là ngày chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực và là ranh giới của khoản 2 Điều 13. 31/12/2026 là hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để được coi là tương đương. 12 tháng là thời hạn hoàn thiện của nhóm còn lại, tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Xem mình thuộc nhóm nào.
Chỗ nhánh sơ cấp khác mọi nhánh sư phạm khác
Năng lực thực hành nghề không phải khái niệm để tự nhận. Khoản 6 Điều 13 liệt kê giấy tờ được công nhận, và mọi thứ trong danh sách đều là giấy do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp, có thể tra và có thể xuất trình. Bậc thợ cũng tính.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 1 Điều 8 bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Danh sách giấy tờ được công nhận nằm ngay trong cùng một điều. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Danh sách tra được hết. Hai vế khác nhau nhé.
Định mức giờ chuẩn của nhánh sơ cấp cao nhất
Với người dạy hợp đồng tại trung tâm tư thục hay doanh nghiệp, các con số này không áp dụng trực tiếp. Nhưng chúng là mốc tham chiếu tốt khi thương lượng khối lượng công việc, vì đó là mức mà nhà nước coi là hợp lý cho cùng một loại việc. Bốn tuần bồi dưỡng thôi.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Sĩ số lớp quyết định một giờ dạy có tính đủ hay không. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Học trước rồi hãy dạy.
| Trình độ | Tuần làm việc | Tuần bồi dưỡng | Giờ chuẩn tối thiểu | Giờ chuẩn tối đa |
|---|---|---|---|---|
| Sơ cấp | 46 | 04 | 450 | 580 |
| Trung cấp | 44 | 08 | 400 | 510 |
| Cao đẳng | 44 | 12 | 350 | 450 |

Hai con đường đến năng lực sư phạm
Hội đồng ấy có 05 hoặc 07 thành viên, đứng đầu là người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Thành phần bắt buộc có người ngoài cơ sở, là đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội ngành nghề hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Hỏi rõ mình đang là ai.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Hội đồng năm hoặc bảy.
Phạm vi đánh giá cũng bị khóa. Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tổ chức đánh giá với ngành nghề thuộc nhóm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, và ủy viên hội đồng cần ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành nghề đó. Mời dạy khác tuyển dụng.
Bà Rịa – Vũng Tàu nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cùng tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh hợp thành Thành phố Hồ Chí Minh. Một đầu mối thôi.
Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu cũ nay thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh. Tên tỉnh cũ vẫn dùng trong đời sống, nhưng hồ sơ hành chính thì ghi theo đơn vị mới. Hồ sơ ghi tên mới.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Gia Lai.
Lớp thực hành quá 18 người thì giờ dạy không còn tính đủ
Ba mức sĩ số, không phải một. Số hiệu tra được mà.
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định một giờ chuẩn tính cho lớp lý thuyết tối đa 35 người, lớp thực hành hoặc tích hợp tối đa 18 người, và lớp thực hành các ngành nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm tối đa 10 người. Danh mục ngành nghề nặng nhọc do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Với nghề hàn, nghề vận hành thiết bị, nghề lặn hay nghề làm việc trên cao thì mức 10 người là mức phải đối chiếu trước khi xếp lớp. Đây là quy định về chế độ làm việc của người dạy, nên người sắp đi dạy nên biết trước khi nhận lớp. Chậm một chút cũng được.
Câu nên hỏi trước khi nộp tiền
Gõ tên tấm chứng chỉ này lên mạng thì phần lớn kết quả là trang tuyển sinh. Cách đọc những trang đó cho nhanh là tìm xem họ có nhắc tới văn bản năm 2026 nào không. Nếu chỉ dẫn văn bản từ 2022 trở về trước thì thông tin của họ dừng ở đó. Hai phụ lục, đừng gộp.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Đừng vội vì lời dọa.
Bảng số của toàn bài, để bạn đối chiếu với bất kỳ trang nào khác. 96 giờ là độ dài chương trình theo Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. 46 tuần là thời gian làm việc một năm và 450 đến 580 giờ chuẩn là định mức. Sĩ số tối đa để tính một giờ chuẩn là 35 người với lớp lý thuyết, 18 người với lớp thực hành và 10 người với nghề nặng nhọc. Hội đồng theo Thông tư 43/2026 có 05 hoặc 07 thành viên, ủy viên cần ít nhất 03 năm kinh nghiệm, và chứng chỉ cấp trong không quá 30 ngày. Xem họ dẫn văn bản nào.
Người đang đi dạy và người sắp xin việc đọc quy định này theo hai cách khác nhau. Nhóm đầu nên xem điều khoản chuyển tiếp trước, nhóm sau nên hoàn tất vế năng lực sư phạm trước. Nếu cần tư vấn cho từng trường hợp thì liên hệ qua trang liên hệ.
Những câu hỏi hay gặp nhất
Một lớp thực hành tối đa bao nhiêu học viên để tính một giờ chuẩn?
Tối đa 18 học viên với lớp thực hành hoặc tích hợp thông thường, và tối đa 10 học viên với các ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lớp lý thuyết là tối đa 35. Căn cứ là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp áp dụng cho cơ sở tư thục không?
Có. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT áp dụng cho cả cơ sở công lập và tư thục, kể cả doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp. Chỉ cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được loại trừ.
Nội dung cập nhật ngày 20/8/2026 theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và các văn bản liên quan trên Công báo.
