Trả lời nhanh: Người ở Đồng Nai tìm khóa bảo mẫu thường muốn mở một nhóm giữ trẻ tại nhà. Bốn điều khoản từng cho phép làm việc đó vừa bị gạch khỏi văn bản. Cụm chứng chỉ bảo mẫu chưa từng là tên gọi trong văn bản. Từ ngày 15/8/2026, chỗ đứng gần nhất của nghề này cũng bị bỏ, khi Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT gạch cả Mục 1 Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT. Người ở Đồng Nai nên đối chiếu loại hình cơ sở của mình với đúng hai văn bản này.
Vì sao tra mãi không thấy tên tấm giấy
Muốn hiểu chuyện gì đang xảy ra với nghề bảo mẫu, nên bắt đầu từ một câu hỏi khô khan. Người trực tiếp bế và cho trẻ ăn trong một cơ sở giữ trẻ được văn bản gọi là gì. Câu trả lời đã đổi kể từ giữa tháng 8 năm 2026. Tên vai quyết định văn bản. Chưa rõ vai, chưa bàn giấy.
Thông tư 51/2026 xóa một mô hình khỏi Quy chế
Mô hình nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ từng là cửa vào dễ nhất của nghề giữ trẻ. Một căn nhà, vài cháu, một hai người trông. Từ ngày 15/8/2026, mô hình đó không còn được Quy chế nhắc tới nữa. Một mô hình, không phải nghề. Hiệu lực từ giữa tháng 8.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10.
Điều 14 của Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT, chép trong chú thích của bản hợp nhất.
| Việc Thông tư 51/2026 làm với Quy chế 49/2021 | Căn cứ |
|---|---|
| Bãi bỏ Mục 1 gồm Điều 5, 6, 7, 8 | điểm a khoản 3 Điều 10 |
| Bãi bỏ cụm từ người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở khoản 4 Điều 3 | điểm a khoản 1 Điều 10 |
| Bãi bỏ Điều 22 về trách nhiệm Phòng Giáo dục và Đào tạo | điểm c khoản 3 Điều 10 |
| Thời hạn 06 tháng để chấm dứt hoạt động | Điều 15 |

Bao lâu nữa thì phải xong
Có một chi tiết kỹ thuật đáng biết. Điều 14 của chính Thông tư này loại trừ điểm a khoản 3 Điều 10 ra khỏi mốc hiệu lực 15/8/2026, mà điểm đó lại chính là chỗ bãi bỏ Mục 1. Mốc chắc chắn nhất vì thế là thời hạn 06 tháng ở Điều 15. Sáu tháng từ 15/8/2026. Đồng hồ đã chạy.
Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô tối đa 07 trẻ chấm dứt hoạt động theo quy định.
Thời hạn chuyển tiếp quy định tại Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT.
Bốn mốc nên ghi lại. Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT được ký ngày 30/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Nó bãi bỏ Mục 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập ban hành kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, tức phần dành riêng cho nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ. Điều 15 của Thông tư cho tối đa 06 tháng để các cơ sở thuộc diện này chấm dứt hoạt động, nên ngày cuối của thời hạn là 15/02/2027. Hai bản hợp nhất công bố tháng 7 năm 2026 là chỗ đọc được nội dung sau khi sửa.
Bản tin ngày 11/7/2026 trên Báo Thanh Niên dẫn lý do của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn nội dung Quy chế sau khi hợp nhất đăng tại Cổng Xây dựng chính sách ngày 31/7/2026. Ngày cuối là 15/02/2027.
Chỗ chưa được dọn hết trong bản hợp nhất
Hai điều trong cùng một Quy chế đang mô tả đội ngũ theo hai cách. Điều 3 đã bỏ cụm từ, Điều 24 thì chưa. Người đọc văn bản nên biết chuyện này để không bối rối khi thấy hai chỗ ghi khác nhau. Một cụm từ là một móc. Chi tiết ở phần chú thích.
Chỗ bị bỏ là khoản 4 Điều 3, còn chỗ chưa bỏ là khoản 1 Điều 24. Hai điều nằm trong cùng một Quy chế và đang mô tả đội ngũ theo hai cách. Điều 3 bỏ, Điều 24 chưa.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý giáo dục, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em về mọi hoạt động của giáo viên, nhân viên; người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và trẻ em trong thời gian ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
Khoản 1 Điều 24 Quy chế, bản hợp nhất đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Trước đó, Điều 7 của chính Quy chế này đặt tên vai là người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Điều 7 nay đã bị bãi bỏ. Ghi đúng vai trong hợp đồng.
Hai văn bản trỏ vào nhau
Thử đi hết một vòng. Quy chế của Bộ nói tiêu chuẩn người chăm trẻ thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nghị định của Chính phủ nói đội ngũ phải đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ. Vòng khép lại ở đó. Hỏi số hiệu văn bản trước. Chuẩn gắn với vị trí.
Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non.
Khoản 3 Điều 10 của Nghị định 125/2024/NĐ-CP, bản Công báo.
Nghị định 125/2024/NĐ-CP là văn bản mà Quy chế dẫn sang khi nói về tiêu chuẩn nhân sự, còn chính nghị định lại dẫn ngược về quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vòng khép lại ở đó, và không mắt xích nào đặt ra một tấm giấy mang tên nghề. Đọc theo vai, không theo nghề. Đây là chỗ tra hụt.
Giáo viên và nhân viên khác nhau ở đâu
Cụm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong nhiệm vụ của nhân viên là chỗ hay bị dẫn sai. Đó là một nhiệm vụ thường xuyên đặt lên người lao động, chứ không phải căn cứ để cấp một tấm chứng chỉ tên là chứng chỉ bảo mẫu. Phần lớn rơi vế sau. Bốn vai, không có bảo mẫu.
Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Nguyên văn Điều 26 Điều lệ trường mầm non, Văn bản hợp nhất 09/2026 đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non. Hằng năm, giáo viên tự đánh giá và được nhà trường đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp. 2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên theo quy định.
Trích nguyên văn Điều 30 Điều lệ trường mầm non, bản hợp nhất tháng 7 năm 2026 tại Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hai vai này khác nhau về việc nhưng chịu chung một nhóm tiêu chuẩn. Khoản 1 Điều 13 Quy chế yêu cầu giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe theo quy định. Điểm b của khoản đó buộc giáo viên được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập nếu cơ sở tiếp nhận trẻ khuyết tật. Ranh giới gói một câu. Hỏi hợp đồng ghi gì.
| Câu hỏi | Giáo viên | Nhân viên |
|---|---|---|
| Có phải nhà giáo không | có | không |
| Cần văn bằng sư phạm không | có | theo vị trí việc làm |
| Có làm việc trực tiếp với trẻ không | có | có, ở phần hỗ trợ và phục vụ |
| Được kiêm người quản lý chuyên môn không | được, nếu đủ tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 12 | |

Cách đếm để kiểm một cơ sở
Quy chế còn cho phép ghép nhóm khi số trẻ không đủ một nửa mức tối đa, với ba con số trần riêng cho nhóm trẻ ghép, lớp mẫu giáo ghép và lớp mầm non ghép. Tra đúng loại hình trước. Đếm là cách kiểm nhanh.
| Nội dung | Con số | Căn cứ |
|---|---|---|
| Số giáo viên tối thiểu mỗi nhóm lớp | 02 giáo viên | khoản 5 Điều 14 |
| Tổng số trẻ tối đa một cơ sở | 70 trẻ | khoản 6 Điều 14 |
| Trẻ khuyết tật học hòa nhập mỗi nhóm lớp | không quá 01 trẻ | khoản 3 Điều 14 |
| Nhóm trẻ ghép | không quá 20 trẻ | khoản 2 Điều 14 |

Hai con số đứng ở hai đầu. Khoản 6 Điều 14 Quy chế đặt trần tổng số trẻ trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập là không quá 70 trẻ. Khoản 5 của cùng điều đặt sàn nhân sự là tối thiểu 02 giáo viên cho mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. Cơ sở nào vượt trần hoặc hụt sàn đều phải điều chỉnh khi rà soát.
Bốn nhóm điều kiện của Nghị định 125/2024
Điều 10 Nghị định 125/2024/NĐ-CP nêu bốn nhóm điều kiện thành lập, gồm địa điểm và cơ sở vật chất tối thiểu, kế hoạch giáo dục và học liệu, đội ngũ đạt tiêu chuẩn, và quy mô nhóm lớp theo quy định của Bộ. Bắt đầu lại từ hồ sơ. Bắt đầu từ chính quyền xã.
Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phẩm chất, đạo đức tốt; dưới 65 tuổi; sức khỏe tốt; có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
Khoản 2 Điều 11 Nguyên văn Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, phần tiêu chuẩn nhân sự.
Cạnh chủ cơ sở còn vai người quản lý chuyên môn, và vai đó đòi bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên cùng ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Bốn nhóm điều kiện chính.
Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 22 Quy chế, tức điều về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, đã bị bãi bỏ. Cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo trong Điều 23 được thay bằng Sở Giáo dục và Đào tạo. Gần nhất là cấp xã. Bộ máy đổi theo hai cấp.
Ba việc nằm trong cùng Điều 10 của Thông tư. Điều 22 Quy chế về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ, cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo tại Điều 23 được thay bằng Sở Giáo dục và Đào tạo, còn cụm Ủy ban nhân dân cấp huyện được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 21 giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo, còn Điều 23 giữ nguyên sáu nhóm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã. Sở hướng dẫn và kiểm tra. Điều 22 đã bị bãi bỏ.
Số liệu công bố đầu tháng 8 năm 2026
Số liệu toàn quốc gần nhất tra được là của năm học 2023 đến 2024, với 15.256 cơ sở giáo dục mầm non và hơn 17.000 cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập tư thục trên cả nước. Khối ngoài trường rất lớn. Số này của Thành phố.
Bộ số gần nhất tra được là của Thành phố Hồ Chí Minh, công bố ngày 05/8/2026. Toàn thành phố có 5.164 cơ sở giáo dục mầm non, trong đó 1.832 trường và 3.332 cơ sở giáo dục mầm non độc lập, đang nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 526.593 trẻ. Có 285 nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ thuộc diện phải chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, và 200 cơ sở độc lập đang vượt trần quy định. Các tỉnh còn lại chưa công bố số tách riêng.

Phần tường thuật đầy đủ của hội nghị đăng trong bản tin ngày 06/8/2026 trên VOV, gồm cả phát biểu về hướng xử lý với các cơ sở thuộc diện chuyển đổi. Công bố đầu tháng 8.
Người đang làm nghề nên chuẩn bị gì
Việc nên làm ngay lại là việc không tốn tiền. Hỏi chủ cơ sở nơi mình làm về loại hình đang hoạt động và kế hoạch chuyển đổi trước ngày 15/02/2027. Hỏi nơi tuyển dụng cần gì. Ba câu hỏi đủ sàng.
Hai đích đến khác nhau về loại giấy tờ. Khoản 1 Điều 30 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT đặt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non, tức một văn bằng chứ không phải chứng chỉ. Khoản 2 của cùng điều dẫn chuẩn của nhân viên sang các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo từng vị trí việc làm. Xác định đúng vị trí trước rồi mới chọn khóa học.
Đồng Nai giữ tên sau khi nhận thêm địa bàn Bình Phước
Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành một tỉnh mang tên tỉnh Đồng Nai. Đầu mối đổi từ 2025. Ranh giới đổi, chuẩn không.
Tỉnh sau sắp xếp rộng 12.737,18 km² với 4.491.408 người. Số cơ sở giáo dục mầm non độc lập trên một địa bàn hành chính vì thế tăng lên. Cơ quan hướng dẫn và kiểm tra vẫn là Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh. Hợp nhất không sinh giấy phép. Quy định áp dụng cả nước.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Phước, Gia Lai. Địa chỉ ghi theo tên mới.
Bốn điều khoản của mô hình nhóm nhỏ đã bị gạch
Đọc bản hợp nhất sẽ thấy rõ nhất. Hỏi ai ký và theo đâu. Chỗ đứng quyết định giấy tờ.
Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ toàn bộ Mục 1 của Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, gồm Điều 5 về thủ tục đăng ký hoạt động, Điều 6 về chủ nhóm trẻ, Điều 7 về người nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em, và Điều 8 về tổ chức nhóm trẻ. Trong Văn bản hợp nhất 07/2026, bốn điều đó nay chỉ còn dòng chữ được bãi bỏ. Người ở Đồng Nai muốn mở nhóm giữ trẻ sau ngày 15/8/2026 phải đi theo bộ điều kiện của cơ sở giáo dục mầm non độc lập, chứ không còn cửa nhóm nhỏ nữa. Đối chiếu với văn bản gốc. Đọc đủ hai văn bản.
Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại Đồng Nai, chứng chỉ cấp dưỡng tại Đồng Nai và chứng chỉ nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Đồng Nai. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Kiểm căn cứ mất vài phút.
Nếu chỉ nhớ được một câu của cả bài thì nên nhớ câu này. Thứ vừa bị bãi bỏ là một mô hình cơ sở, còn nghề chăm trẻ thì vẫn cần người và vẫn có chỗ. Các thắc mắc khác có thể gửi qua trang liên hệ.
Hỏi và đáp
Những điều khoản nào của Thông tư 49/2021 đã bị bãi bỏ?
Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ Mục 1 của Quy chế, gồm Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8. Đây là mục quy định riêng cho nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ.
Cơ sở đang hoạt động theo mô hình 07 trẻ phải làm gì?
Điều 15 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT cho tối đa 06 tháng kể từ ngày 15/8/2026 để chấm dứt hoạt động theo quy định. Muốn tiếp tục thì phải chuyển sang loại hình cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP.
Bài cập nhật 20/8/2026. Dẫn chiếu Điều 10, Điều 14, Điều 15 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT, Điều 13, Điều 14, Điều 21 và Điều 23 Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT. Toàn văn thông tư ở Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
