Trả lời nhanh: Tuyên Quang giữ tên sau sắp xếp và rộng thêm phần Hà Giang cũ. Có một tấm giấy trong nghề này mà không trung tâm nào cấp được. Cụm chứng chỉ văn thư – lưu trữ không có trong văn bản quy phạm pháp luật nào. Luật có ba tấm giấy: chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư cho công chức ngạch văn thư, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ cho viên chức chức danh lưu trữ, và Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cấp sau một kỳ kiểm tra. Ở Tuyên Quang, người đang tìm khóa học nên bắt đầu từ đúng ba cái tên này.
Cụm văn thư – lưu trữ không có trong văn bản nào
Cái tên ghép ra đời vì thực tế nhiều cơ quan chỉ có một người làm cả hai việc. Nhưng phân công trong cơ quan là một chuyện, còn tiêu chuẩn của ngạch và chức danh là chuyện của văn bản. Hai chuyện đó không đổi chỗ cho nhau. Không ngạch nào tên vậy.
Bộ ba văn bản cần đọc gồm Thông tư 02/2021/TT-BNV, Thông tư 07/2022/TT-BNV và Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15. Đọc hết ba văn bản đó vẫn không thấy cụm tên đang được rao. Đọc tên là biết.

Hai hệ văn bản đứng song song
Người mới tìm hiểu hay ngạc nhiên khi biết hai nghề vẫn được gọi chung một hơi lại thuộc hai chế độ. Nhưng đúng là như vậy. Đây cũng là lý do không có một văn bản nào đặt tiêu chuẩn chung cho cả hai. Hai chế độ, hai hệ.
| Tấm giấy | Ai cấp | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư | cơ sở đào tạo có thẩm quyền | đủ tiêu chuẩn ngạch công chức văn thư |
| chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ | cơ sở đào tạo có thẩm quyền | đủ tiêu chuẩn chức danh viên chức lưu trữ |
| Chứng chỉ hành nghề lưu trữ | Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước | kinh doanh dịch vụ lưu trữ |
| cụm đang được rao | không có trong văn bản nào | |
Thông tư 02/2021 nói gì về ngạch văn thư viên
Phía văn thư có ba ngạch công chức, quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV và được Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa một số điều. Điều kiện về trình độ nằm ở khoản 4 của ba điều liền nhau, và cả ba đều viết theo cùng một cấu trúc. Bằng đúng ngành thì xong.
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư – lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ
Trích khoản 4 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-BNV, bản sửa tại Thông tư 06/2022/TT-BNV.
Điểm đáng chú ý là cụm chuyên ngành khác ở giữa câu. Nó giới hạn yêu cầu về chứng chỉ vào đúng nhóm người có bằng thuộc ngành khác. Chứng chỉ là đường phụ. Đọc chậm khoản 4.
Lưu trữ viên cần bằng gì
Tên đúng của tấm giấy phía này là chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ. Nó khác tên tấm giấy bên văn thư đúng một từ, nhưng nằm ở một thông tư khác và dành cho một loại người làm việc khác. Đơn vị sự nghiệp công lập.
Tốt nghiệp đại học trở lên ngành lưu trữ. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành lưu trữ
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 07/2022/TT-BNV, tiêu chuẩn của chức danh Lưu trữ viên.
Chính sự song song này sinh ra cái tên ghép. Nhưng song song không có nghĩa là dùng chung, vì mỗi bên có văn bản và mã số riêng. Vẫn có đường thay thế.
| Ngạch công chức văn thư | Mã số | Bảng lương |
|---|---|---|
| Văn thư viên chính | 02.006 | loại A2 nhóm 1, hệ số 4,40 – 6,78 |
| Văn thư viên | 02.007 | loại A1, hệ số 2,34 – 4,98 |
| Văn thư viên trung cấp | 02.008 | loại B, hệ số 1,86 – 4,06 |

Thuộc tính hai thông tư về mã số đọc được ở Cổng thông tin văn bản pháp luật Chính phủ. Công chức khác viên chức.
Tỉnh Tuyên Quang hiện nay gồm cả Hà Giang
Tên tỉnh giữ nguyên nhưng phạm vi đã khác. Tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp gồm cả địa bàn tỉnh Hà Giang trước đây. Tiêu chuẩn giống nhau cả nước.
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nằm ở trung ương, không thuộc tỉnh. Còn giấy chứng nhận cho tổ chức thì do Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở cấp. Hồ sơ đổi tên tỉnh thôi.

Xem thêm chứng chỉ văn thư và lưu trữ tại Hà Giang, Phú Thọ, Lai Châu.
Điều 56 và ba nhóm điều kiện
Tấm giấy thứ ba khác hẳn hai tấm trên. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ không phải điều kiện để được bổ nhiệm mà là điều kiện để kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Nó do Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định, có hiệu lực từ 01/7/2025. Không cho mượn, không cho thuê.
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động dịch vụ lưu trữ và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức. Trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành lưu trữ thì chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này
Nguyên văn điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ tại Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025.
Đọc hết điểm c mới thấy có một nhóm được đi đường ngắn, và nhóm đó được xác định bằng tấm bằng chứ bằng một khóa học. Đây là giấy phép, không phải bằng.
Cá nhân phụ trách kỹ thuật, nghiệp vụ lưu trữ tại tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ phải có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Trích khoản 5 Điều 53 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15.
Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do Cục trưởng cấp
Đây là chi tiết quyết định. Đầu mối là cơ quan, không phải tỉnh.
Điều 31 Thông tư 06/2025/TT-BNV giao thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Mẫu chứng chỉ nằm ở Phụ lục XIII của thông tư. Không cơ sở đào tạo nào ký được tấm giấy này. Người ở Tuyên Quang được chào bán chứng chỉ hành nghề lưu trữ nên hỏi ngay ai sẽ đứng tên trên đó.
Ai ký vào tấm giấy, và mất bao lâu
Không cơ sở đào tạo nào cấp được tấm giấy này. Cơ quan cấp là một cục thuộc Bộ Nội vụ, và điều kiện để được cấp bao gồm việc đạt một kỳ kiểm tra do chính cơ quan đó tổ chức. Một trung tâm tuyển sinh không tổ chức được kỳ kiểm tra đó. Hỏi ai ký giấy.
Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Điều 31 Thông tư 06/2025/TT-BNV.
| Ba văn bản của năm 2025 | Hiệu lực | Nói về gì |
|---|---|---|
| Nghị định 113/2025/NĐ-CP | 21/7/2025 | điều kiện và thủ tục kinh doanh dịch vụ lưu trữ |
| Thông tư 06/2025/TT-BNV | 01/7/2025 | thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề |
| Thông tư 15/2025/TT-BTC | 01/7/2025 | mức lệ phí cấp chứng chỉ |
| Nghị định 170/2025/NĐ-CP | 01/7/2025 | bỏ thi nâng ngạch công chức |

Con số về tiền duy nhất trong cả nghề này nằm ở Thông tư 15/2025/TT-BTC, gồm 300.000 đồng cho lần cấp đầu và 200.000 đồng cho lần cấp lại. Thời hạn giải quyết là 15 ngày với hồ sơ cấp mới và 10 ngày với hồ sơ cấp lại, đơn phúc khảo nhận trong 05 ngày làm việc. Mốc ngày đều đếm được.
Bộ máy hai cấp và khối tài liệu phải chuyển giao
Phía công chức có ba thay đổi trong vòng một năm, và đây là nơi tài liệu cũ dẫn sai nhiều nhất. Nghị định 170/2025/NĐ-CP bỏ thi nâng ngạch công chức từ 01/7/2025. Người trúng tuyển được xếp ngạch ngay theo vị trí việc làm được tuyển dụng. Cấp huyện đã kết thúc.
Toàn văn hai nghị định đọc ở Nghị định 170/2025/NĐ-CP và Nghị định 361/2025/NĐ-CP. Phần về xếp ngạch theo trình độ chuyên môn xem trả lời của Bộ Nội vụ ngày 16/06/2026. Thi nâng ngạch đã bỏ.
Ba câu hỏi nên đặt trước khi đóng tiền
Người đang cân nhắc nên bắt đầu từ đích đến chứ không từ tấm giấy. Nếu đích là một vị trí trong cơ quan thì việc cần làm là đọc tiêu chuẩn của ngạch hoặc chức danh đó. Nếu đích là làm dịch vụ thì phải đi theo đường chứng chỉ hành nghề. Danh mục ngành khá hẹp.
Quy định cho vị trí liên quan trong trường học nằm ở đây: chứng chỉ thư viện và thiết bị trường học tại Tuyên Quang.
Với người mới, thứ tự hợp lý là xem cơ quan mình nhắm tới dùng ngạch hay dùng chức danh, rồi xem bằng của mình thuộc nhánh nào, cuối cùng mới tính tới khóa bồi dưỡng. Ba bước đó đều có văn bản quy định rõ. Cần trao đổi thêm thì liên hệ qua trang liên hệ.
Hỏi và đáp về ba tấm chứng chỉ
Ai cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ?
Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, theo Điều 31 Thông tư 06/2025/TT-BNV. Mẫu chứng chỉ quy định tại Phụ lục XIII kèm thông tư. Trung tâm đào tạo không có thẩm quyền cấp.
Người học ngành khác muốn làm văn thư trong cơ quan thì cần gì?
Có ba đường theo khoản 4 Điều 11 Thông tư 02/2021/TT-BNV đã được Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa: bằng đại học đúng ngành, hoặc bằng đại học ngành khác kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, hoặc bằng cao đẳng và trung cấp đúng ngành.
Cập nhật 17/8/2026. Các văn bản được dẫn gồm Thông tư 02/2021/TT-BNV, Thông tư 06/2022/TT-BNV, Thông tư 07/2022/TT-BNV và Nghị định 113/2025/NĐ-CP. Kiểm tra hiệu lực tại Cổng thông tin văn bản pháp luật Chính phủ.
