Trả lời nhanh: Trường học ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ nay nằm trong địa giới Thành phố Hồ Chí Minh. Có một khoản trong Thông tư 13/2025 không giao thêm việc cho ai cả, nó chỉ thay tên cơ quan trong hai điều của thông tư về thư viện. Cần phân biệt ngay rằng người viết bản báo cáo tự đánh giá chính là người làm công tác thư viện, và ở Bà Rịa – Vũng Tàu bản báo cáo ấy nay gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã với trường từ mầm non tới trung học cơ sở.
Vì sao nên bắt đầu từ công dụng
Điều đáng làm trước tiên là mở đúng văn bản đang chi phối công việc thư viện trường học. Đó là Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, hiệu lực từ 07/01/2023. Toàn bộ câu chuyện nằm trong quyển đó. Đó là chỗ nên bắt đầu.
Bộ tiêu chuẩn đo bằng những thứ đếm được
Đọc kỹ năm nhóm tiêu chuẩn sẽ thấy phần lớn nội dung là những thứ đếm được. Bao nhiêu bản sách cho mỗi học sinh. Bao nhiêu mét vuông phòng đọc. Bao nhiêu tiết đọc mỗi học kỳ. Đây là loại yêu cầu mà một trường có thể tự kiểm trước khi ai đó tới đánh giá. Chấm trường, không chấm người.
Đây là câu quyết định cách hiểu cả bộ tiêu chuẩn.
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 tại văn bản này.
Điểm a khoản 2 Điều 25 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
Bốn nhóm đầu nói về vật chất và hoạt động. Nhóm thứ năm mang tên quản lý thư viện, và bên trong nó có phần về người làm thư viện, phần về trách nhiệm các bên liên quan và phần về kinh phí hoạt động. Đó là chỗ mà tấm chứng chỉ xuất hiện. Không có chỗ bù trừ.

| Hạng mục | Mức độ 1 | Mức độ 2 |
|---|---|---|
| Số nhóm tiêu chuẩn phải đạt | cả 05 nhóm | cả 05 nhóm |
| Bản sách mỗi học sinh trung học cơ sở | ít nhất 04 bản | ít nhất 05 bản |
| Tỷ lệ học liệu điện tử | không đặt yêu cầu | tối thiểu 35% |
| Tiết đọc tại thư viện | không đặt định mức | tối thiểu 03 tiết mỗi học kỳ mỗi lớp |
| Kinh phí hoạt động thư viện | không đặt tỷ lệ | tối thiểu 03% chi thường xuyên |
Nguồn của bảng là chương tiêu chuẩn thư viện trường trung học trong văn bản có hiệu lực từ 07/01/2023, tức đã hơn 03 năm, xem thêm bản tin của Cổng Xây dựng chính sách. Đọc theo cột sẽ thấy khoảng cách giữa hai mức. Đọc theo hàng sẽ thấy bốn nhóm tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện được đo bằng những đơn vị rất khác nhau, còn ngưỡng 03% thuộc nhóm thứ năm. Trường tự kiểm được ngay. Chỉ cần nhớ đúng chừng đó.
Chỗ mà văn bản để ngỏ
Ngay dưới dòng về trình độ, cùng điểm c ấy còn một dòng thứ hai ít được nhắc tới. Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp và chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật. Đó là quyền lợi đi kèm vị trí, không đi kèm tấm giấy. Chữ hoặc quyết định tất cả.
Dòng ấy ngắn, và nên đọc kỹ chữ hoặc trong đó.
…chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
Câu duy nhất nói tới tấm chứng chỉ trong cả bộ tiêu chuẩn, tại điểm c khoản 1 Điều 19, xem Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
Ba điều song song viết giống hệt nhau từng chữ cho cả mầm non, tiểu học và trung học. Điều đó có nghĩa là chuẩn về người làm thư viện không phân biệt cấp học, khác hẳn phía thiết bị, thí nghiệm vốn chỉ đặt ra cho trường trung học. Văn bản không nêu tên cơ quan.
Nghĩa vụ học có thật, tên giấy thì không
Đây là chỗ để trả lời trung thực câu hỏi có phải học hay không. Nghĩa vụ học là có thật và ghi trong điều luật. Còn việc phải có một tấm chứng chỉ cụ thể thì chỉ đúng với người có bằng thuộc chuyên ngành khác, và đúng trong phạm vi một dòng của bảng chấm. Nhưng không gắn tên tấm giấy nào.
Chép lại bản gốc để thấy tên người được nêu đích danh.
Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện
Điều 25 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT, khoản về thư viện tự đánh giá
Danh sách bảy đầu việc ấy đáng đọc chậm vì nó mô tả đúng công việc hằng ngày. Và dòng khép lại danh sách là Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Người nào đọc dòng ấy rồi kết luận phải có chứng chỉ là đã thêm vào văn bản một chữ mà văn bản không có. Bảy đầu việc, dòng cuối nói về học.
…gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
Điểm c khoản 3 Điều 25 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
Nghĩa vụ hằng năm ấy có thời hạn cụ thể là 60 ngày chứ không để ngỏ. Đồng thời, điểm d khoản 4 cùng điều ghi chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm. Một việc lặp mỗi năm, một việc lặp mỗi 05 năm, và cả hai đều nằm ở Điều 25. Hiệu trưởng ký sau cùng.
Điều 14 Thông tư 13/2025 và ba khoản của nó
Khoản 3 Điều 14 là khoản đáng đọc nhất vì nó không thêm nghĩa vụ mới nào. Nó chỉ thay cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng cụm Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 25 và Điều 26 của bộ tiêu chuẩn thư viện. Một phép thay từ, nhưng nó đổi cả đường đi của bộ hồ sơ. Cấp học cao nhất quyết định.
Nguyên văn khoản ấy như sau.
…quy định tại điểm b khoản 4 Điều 25 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Trích khoản 1 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT, hiệu lực từ 01/7/2025
Cả ba khoản của Điều 14 đều đi cùng một hướng. Khoản 1 chuyển thẩm quyền công nhận, khoản 2 chuyển trách nhiệm tổ chức thực hiện, khoản 3 thay hàng loạt cụm từ trong bốn chỗ khác nhau của bộ tiêu chuẩn. Địa chỉ nộp đã khác.
Thay thế các cụm từ: “cấp huyện”, “cấp xã, huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Điều 4
Khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT
Danh sách thay thế này còn động tới Điều 4 nói về liên thông thư viện. Sau khi các cụm cấp huyện được thay bằng cụm cấp xã, trường học liên thông với thư viện cấp xã chứ không phải thư viện cấp huyện như bản gốc viết. Một phép thay từ, đổi cả đường đi.
| Loại trường | Nơi đánh giá và công nhận thư viện | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở | Ủy ban nhân dân cấp xã, từ 01/7/2025 | Điều 14 Thông tư 13/2025 |
| Trường trung học phổ thông | sở Giáo dục và Đào tạo, không đổi | điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 16/2022 |
| Liên thông thư viện | với thư viện cấp xã | Điều 4 Thông tư 16/2022, sửa bởi khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2025 |
| Đầu tư xây mới hoặc cải tạo, mầm non tới trung học cơ sở | Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập và quyết định | khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2025 |

Hai điều đáng đọc kèm là Điều 26 về trách nhiệm của các bên và Điều 4 về liên thông thư viện. Cả hai đều bị đợt phân cấp động tới. Người làm thư viện cần nhớ một chuỗi, đó là bản báo cáo tự đánh giá nuôi dữ liệu cho lần công nhận mỗi 05 năm, và lần công nhận ấy nuôi hồ sơ trường chuẩn quốc gia. Từ 01/7/2025. Đó là chỗ đáng nhớ nhất.
Phòng Văn hóa – Xã hội và mười lăm khoản nhiệm vụ
Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT đã được Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung. Văn bản sửa đổi này ban hành ngày 10/6/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày ký, do Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng ký. Đây là văn bản mới nhất trong chuỗi quy định liên quan tới chủ đề. Hỏi trước thì đỡ vội.
Nguyên văn chức năng của bộ phận này như thế này.
Phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông
Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT
Khoản 10 Điều 6 có bốn điểm, cả bốn đều về kiểm tra. Điểm giao việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý là điểm dính trực tiếp tới thư viện, vì kết quả đánh giá thư viện được dùng cho kiểm định chất lượng giáo dục. Cơ quan ấy có tên riêng.
Điều 5 đặt phạm vi và Điều 6 với 15 khoản đặt việc cho Phòng Văn hóa – Xã hội, cả hai nằm trong thông tư có hiệu lực từ 24/7/2025 và thay một thông tư đã dùng 05 năm, xem thêm toàn văn Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT. Văn bản mới nhất động vào đây là Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 10/6/2026. Phạm vi trùng khít. Phần này chốt lại như vậy.
Đặt hai nửa của cái tên ghép cạnh nhau
Không có thủ tục nào gọi là công nhận phòng thiết bị, thí nghiệm đạt chuẩn. Không có mức độ 1 và mức độ 2 cho phòng thí nghiệm. Không có chu kỳ đánh giá và cũng không có cơ quan nào được giao việc công nhận. Toàn bộ bộ máy ấy chỉ tồn tại ở phía thư viện. Một nửa có bảng chấm.
| Tiêu chí | Phía thư viện | Phía thiết bị, thí nghiệm |
|---|---|---|
| Tên tấm giấy trong văn bản | chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện | chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp |
| Khi nào cần tới | khi bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành khác | theo quy định về chức danh nghề nghiệp |
| Nằm trong bảng chấm thư viện | có, một dòng ở nhóm quản lý thư viện | không |
| Có bộ tiêu chuẩn cho cơ sở vật chất | có | chưa tra được |
| Một khóa học cấp được cả hai | không | không |

Hai sàn trình độ khác nhau và cùng ghi rõ trong văn bản. Người làm công tác thư viện cần trình độ từ trung cấp trở lên, còn chức danh mã số V.07.07.20 theo Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT cần từ cao đẳng trở lên. Chỉ phía thư viện mới có chu kỳ công nhận 05 năm. Chỉ có ở trường trung học. Còn lại là việc của kế hoạch năm học.
Bà Rịa – Vũng Tàu nay là một phần của Thành phố Hồ Chí Minh
Khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cùng tỉnh Bình Dương vào Thành phố Hồ Chí Minh, tên gọi giữ nguyên là Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là chỗ nên kiểm lại.
Đơn vị hành chính sau sắp xếp có diện tích 6.772,59 km² và dân số 14.002.598 người. Người làm thư viện ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ nay nộp báo cáo tự đánh giá cho Ủy ban nhân dân xã, phường nơi trường đóng chứ không còn cho phòng Giáo dục và Đào tạo. Cùng một bộ tiêu chuẩn cho cả tỉnh.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Gia Lai.
Một khoản chỉ làm mỗi việc thay tên, và nó đổi cả hai điều
Khoản 3 Điều 14 là khoản dài nhất. Một câu để mang về.
Khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT thay cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng cụm Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 25 và Điều 26 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT. Điều 25 là điều về đánh giá thư viện, Điều 26 là điều về trách nhiệm của các cơ quan quản lý. Cùng khoản đó còn thay các cụm cấp huyện và cấp xã, huyện bằng cụm cấp xã tại Điều 4 nói về liên thông thư viện. Nghĩa là một trường ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ nay liên thông với thư viện cấp xã chứ không phải thư viện cấp huyện như văn bản viết năm 2022. Đọc bản gốc vẫn là cách chắc nhất.
Những cách quảng cáo nên cẩn thận
Người đã có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện nên đọc kỹ điểm c khoản 1 trước khi ghi danh bất cứ khóa nào. Với trường hợp ấy, văn bản không đòi thêm tấm chứng chỉ nào cả, và tiền học có thể dùng cho việc khác hữu ích hơn. Khóa ngắn không đổi được con số nào.
Bộ tiêu chuẩn thư viện chấm cơ sở vật chất của nhà trường, trong khi phần lớn các vị trí khác trong trường lại được điều chỉnh bằng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. So sánh với bài về chứng chỉ bảo mẫu tại Bà Rịa – Vũng Tàu và bài về nhân viên y tế trường học tại Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ thấy hai cách tiếp cận rất khác nhau. Người đọc luật thì nói được số điều.
Từ soát bằng cấp tới kế hoạch năm học
Việc chuẩn bị nên đi theo thứ tự từ thứ đã có sẵn tới thứ phải bỏ tiền. Soát bằng tốt nghiệp trước, đối chiếu với điểm c khoản 1 của điều tương ứng với cấp học, rồi mới tính tới chuyện học thêm nếu bằng thuộc chuyên ngành khác. Mầm non có mốc riêng.
Có một mốc nằm ở tương lai mà trường mầm non nên đánh dấu. Theo khoản 1 Điều 27 của Quy định, việc dùng kết quả đánh giá thư viện cho kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày văn bản có hiệu lực. Lưu lại đường dẫn bản gốc.

Toàn bộ chủ đề này nằm gọn trong bốn văn bản. Thông tư 16/2022 cho bộ tiêu chuẩn thư viện, Thông tư 13/2025 cho việc phân cấp, Thông tư 15/2025 cho cơ quan tham mưu ở cấp xã, và Thông tư 21/2022 cho chức danh viên chức thiết bị, thí nghiệm. Với các câu hỏi về hướng học, có thể liên hệ qua trang liên hệ.
Hỏi và đáp về hai tấm chứng chỉ
Thông tư 13/2025 thay những cụm từ nào trong Thông tư 16/2022 về thư viện?
Khoản 3 Điều 14 thay cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 25 và Điều 26, thay các cụm cấp huyện và cấp xã, huyện bằng cấp xã tại Điều 4, và thay cụm Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại điểm c khoản 2 Điều 26.
Có chứng chỉ thư viện thiết bị trường học thật không?
Không có tấm chứng chỉ nào mang tên ghép như vậy trong văn bản quy phạm pháp luật. Luật tách thành hai thứ khác nhau. Phía thư viện là chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện, nêu tại điểm c khoản 1 Điều 9, Điều 14 và Điều 19 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT. Phía thiết bị, thí nghiệm là chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT.
Cập nhật ngày 23/8/2026, đối chiếu với Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các văn bản sửa đổi có liên quan.
