Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Mầm Non Tại Đồng Tháp 2026: Chuẩn Nghề Nghiệp Gọi Tên Tấm Giấy Nào

Trả lời nhanh: Đồng Tháp sau sắp xếp gồm cả Tiền Giang cũ, là một trong những vùng đông dân nhất Tây Nam Bộ. Nhu cầu giáo viên mầm non giai đoạn tới được Bộ Giáo dục và Đào tạo tính bằng một con số cụ thể. Bài này bám vào hai thông tư năm 2026 và một nghị định hợp nhất, dẫn đủ số điều khoản để bạn tự đối chiếu. Mục về Đồng Tháp trong bài dẫn đúng khoản của Nghị quyết 202/2025/QH15.

Từ tháng 4 năm 2026, chuẩn nghề nghiệp mầm non có bản mới

Điều đầu tiên nên làm khi nghe giới thiệu về một khóa học là tra xem chuẩn nghề nghiệp hiện hành nói gì. Với cấp mầm non, chuẩn ấy là Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/4/2026, thay cho bản chuẩn năm 2018. Số hiệu nên ghi lại.

Thông tư này căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026. Theo bản tin ngày 13/4/2026 của Báo Điện tử Chính phủ, chuẩn mới được thiết kế theo ba nhóm tiêu chuẩn gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo và bồi dưỡng, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ. Không phải bản 2018 nữa.

Cấu trúc hai vế trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Điều 5 của thông tư là chỗ mà người đi tìm khóa học cần dừng lại lâu nhất. Nó đặt tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng cho từng hạng, và với hạng nào cũng có đúng hai điểm phải đáp ứng. Chữ và chứ không phải chữ hoặc.

Đối với hạng III và hạng II: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Câu trên nằm trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Hai điểm a và b thuộc cùng một khoản nên phải đáp ứng cả hai, và điểm b không thay được cho điểm a. Nối nhau, không thay nhau. Hai điểm, không phải một.

Với hạng I thì điều kiện văn bằng khác một chút. Điểm chung của hai đường tới hạng I là đều phải có ít nhất một văn bằng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non. Điểm nào cũng bắt buộc.

Đối với hạng I: a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Tấm chứng chỉ mà chuẩn nghề nghiệp gọi tên có tên khác

Khi một nơi tuyển sinh nói khóa học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, câu hỏi tiếp theo nên là tên đầy đủ ghi trên phôi chứng chỉ là gì. Văn bản chỉ công nhận chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đúng cụm chữ đó. Đọc kỹ phôi giấy.

Tên đầy đủ Điều khoản tương ứng Tình trạng hiện nay
Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điểm b của cả khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Chương trình bồi dưỡng chưa ban hành
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Khoản 1 Điều 7, được công nhận tương đương Phải cấp trước ngày 31/12/2026
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non Không có trong văn bản Không phải căn cứ của chuẩn nghề nghiệp
Sơ đồ ba tên gọi của tấm chứng chỉ và tên nào có trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT
Ba tên gọi hay bị nói gộp làm một, và tên nào có trong văn bản, theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.

Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là thứ chưa tra được. Rà danh mục thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026 trên Công báo tới ngày 20/8/2026 không thấy văn bản nào ban hành chương trình ấy. Một chữ lệch là khác nghĩa. So từng chữ một.

Quy định chuyển tiếp và các mốc thời gian phải nhớ

Điều 7 mang tên quy định chuyển tiếp, và nó là điều được hỏi nhiều thứ hai sau Điều 5. Bốn khoản trong đó phân định rõ ai thuộc diện nào, tính theo thời điểm vào vị trí việc làm. Bốn khoản, bốn nhóm.

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên mầm non hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định của pháp luật được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này.

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Giáo viên mầm non được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Điều khoản chuyển tiếp cắt bớt lo lắng cho nhiều người. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Chưa ai phải vội.

Điểm b và điểm c khoản 3 Điều 7 đặt thời hạn 12 tháng cho người vào vị trí từ ngày thông tư có hiệu lực, tính từ ngày chương trình bồi dưỡng có hiệu lực thi hành. Ngày vào vị trí quyết định.

Điều 7 có ba con số đáng ghi. Ngày 09/4/2026 là ranh giới của khoản 2. Ngày 31/12/2026 là hạn của khoản 1. Thời hạn 12 tháng là con số ở điểm b khoản 3, và nó tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực chứ không phải từ hôm nay. Đọc trước khi lo.

Mã số V.07.02.26, V.07.02.25 và V.07.02.24

Ba hạng của chức danh là ba bậc thật, có thứ tra được kèm theo. Mỗi hạng gắn với một mã số ghi trong quyết định bổ nhiệm và một khung hệ số lương theo bảng của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bộ ba ấy nằm ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Bảng lương đi kèm.

Mã số là thứ tra được trong quyết định bổ nhiệm. Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hạng III mang mã V.07.02.26, hạng II mang mã V.07.02.25 và hạng I mang mã V.07.02.24. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Mã bắt đầu bằng V.07.02.

a) Hạng III – Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Hạng II – Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Hạng I – Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 14/4/2026

Hạng giáo viên mầm non Mã số Văn bằng Hệ số lương theo Nghị định 204/2004
Hạng III V.07.02.26 Bằng cao đẳng trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A0, từ 2,10 tới 4,89
Hạng II V.07.02.25 Bằng cao đẳng trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A1, từ 2,34 tới 4,98
Hạng I V.07.02.24 Bằng cử nhân trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A2 nhóm A2.2, từ 4,00 tới 6,38
Bảng ba hạng của chức danh giáo viên mầm non cùng mã số và hệ số lương theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Mã số V.07.02.26, V.07.02.25 và V.07.02.24 cùng khung hệ số tương ứng, theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Nghị định 71/2020 mở đường nào cho giáo viên mầm non

Câu hỏi thật của nhiều người là chưa đủ chuẩn thì làm gì tiếp. Câu trả lời nằm ở Nghị định 71/2020/NĐ-CP, đã được Nghị định 311/2025/NĐ-CP sửa đổi với hiệu lực từ ngày 20/01/2026. Đích là tấm bằng.

Đối tượng của lộ trình theo khoản 1 Điều 2 là người chưa có bằng cao đẳng sư phạm trở lên và tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác tức 84 tháng. Đây là bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP, bản hợp nhất với Nghị định 311/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2026. Nghị định đã sửa.

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; b) Được thanh toán tiền học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học; c) Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục; d) Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT đăng Công báo

Sơ đồ lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP
Bảng mốc thời gian và mục tiêu của lộ trình, theo bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP.

Tập hợp số liệu của lộ trình cho tiện tra. Tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác tức 84 tháng thì thuộc đối tượng. Đích đến là ngày 31/12/2030. Giai đoạn một đạt ít nhất 60%, giai đoạn hai đạt 100%. Cam kết sau đào tạo ít nhất gấp 02 lần thời gian học. Có đường đi thật.

Những dòng cần đọc kỹ trước khi ký cam kết đào tạo

Trước khi đăng ký, nên hỏi rõ mình sẽ phải cam kết bao lâu. Con số ấy không do cơ sở đào tạo tự đặt mà do nghị định quy định, tính theo bội số của thời gian đào tạo. Đọc kỹ trước khi ký.

Quyền lợi ở khoản 1, trách nhiệm ở khoản 2. Điểm b khoản 2 Điều 10 định lượng nghĩa vụ đối ứng bằng con số: phục vụ ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. Điều khoản này nằm trong bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP. Thời gian tính bằng bội số.

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo; b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lý do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.

Các trường hợp đền bù tại khoản 1 Điều 11 bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP

Khoản 2 của cùng điều dẫn chiếu sang quy định hiện hành về đền bù chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức để tính mức phải trả. Có quyền thì có nghĩa vụ.

Tỉnh Đồng Tháp hiện nay gồm cả Tiền Giang cũ

Khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang thành một tỉnh mang tên tỉnh Đồng Tháp, diện tích 5.938,64 km², dân số 4.370.046 người. Tên đơn vị mới là thế.

Mạng lưới trường mầm non hai vùng cũ nay chung một cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh, gồm cả khu vực ven sông Tiền và vùng biên giới. Địa bàn rộng hơn trước.

Sơ đồ Đồng Tháp và Tiền Giang hợp thành tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Bản đồ ghép đơn vị hành chính, nguồn là Nghị quyết 202/2025/QH15 đăng trên Công báo.

Người quan tâm tới vị trí quản lý trong trường mầm non đọc thêm bài về chứng chỉ quản lý trường mầm non tại Đồng Tháp, còn người tìm hiểu công việc chăm sóc trẻ đọc bài về chứng chỉ bảo mẫu tại Đồng Tháp.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại Tiền Giang, An Giang, Tây Ninh.

Cần bổ sung 68.779 giáo viên mầm non giai đoạn 2026-2030

Con số đi cùng mục tiêu phổ cập trẻ 3 đến 5 tuổi. Con số tra được.

Vụ Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết ngành đang thiếu 15.205 giáo viên ở thời điểm hiện tại và dự kiến cần bổ sung khoảng 68.779 giáo viên trong giai đoạn 2026-2030 để đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Cũng tại cuộc làm việc đó, Bộ giao Vụ Giáo dục Đại học khẩn trương hoàn thiện và ban hành chuẩn chương trình đào tạo giáo viên mầm non cùng việc giao chỉ tiêu đào tạo theo nhu cầu thực tế. Hướng giải quyết được nêu là mở rộng đào tạo chính quy, không phải mở rộng cấp chứng chỉ. Ghi lại để hỏi.

Những dấu hiệu cho thấy một trang chưa cập nhật quy định

Một lời rao dễ nhận ra là lời hứa cấp chứng chỉ có giá trị toàn quốc trong thời gian ngắn. Với cấp mầm non, tiêu chuẩn trình độ đào tạo đòi một văn bằng, và văn bằng thì không học nhanh được. Đối chiếu là ra.

Con số của ngành cho thấy hai điều cùng lúc. Một là nhu cầu lớn, với 68.779 giáo viên cần bổ sung giai đoạn 2026-2030 theo Vụ Giáo dục Mầm non. Hai là cửa vào vẫn bám theo văn bằng, vì tỉ lệ đạt chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non đã lên 92,2% theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho năm học 2025-2026. Số liệu lấy từ báo cáo tổng kết năm học 2025-2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạosố liệu của Vụ Giáo dục Mầm non. Nguồn chính thống có sẵn.

Nội dung Con số Nơi công bố
Đội ngũ toàn ngành giáo dục mầm non 497.174 người Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 58,7% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên mầm non tuyển được năm học 2025-2026 3.116 người Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phòng học kiên cố 85,23% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu tối thiểu 49,65% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng số liệu giáo dục mầm non năm 2026 theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng chỉ số quy mô và đội ngũ của giáo dục mầm non năm 2026.

Năm 2026 là năm hệ thống chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được viết lại gần như toàn bộ, nên thông tin cũ còn tồn tại rất nhiều trên mạng. Cách an toàn là đối chiếu mọi lời giới thiệu với bản gốc của thông tư. Nếu cần người cùng rà soát thì liên hệ qua trang liên hệ.

Những câu hỏi hay gặp nhất

Ngành mầm non cần thêm bao nhiêu giáo viên giai đoạn 2026-2030?

Khoảng 68.779 giáo viên, theo Vụ Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo, để đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Ở thời điểm công bố, ngành thiếu 15.205 giáo viên.

Tấm chứng chỉ mà chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non nhắc tới tên là gì?

Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, ghi tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT. Cụm chữ nghiệp vụ sư phạm mầm non không xuất hiện trong thông tư này.


Cập nhật 20/8/2026, đối chiếu với Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần