Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Nghề Tại Hậu Giang 2026: Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Mới Nói Gì

Trả lời nhanh: Nhánh cao đẳng không đánh hạng như nhánh trung cấp. Ba bậc của nó gọi thẳng bằng chức danh, và người ở Hậu Giang cũ nên quen với cách gọi này. Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 đòi năng lực sư phạm chứ không gọi tên tấm chứng chỉ nào. Danh sách chứng chỉ được công nhận nằm ở điều khoản chuyển tiếp của hai thông tư ban hành ngày 09/4/2026. Ở Hậu Giang, không có ngoại lệ riêng nào về điều kiện giảng dạy.

Phép thử mười giây với một lời rao

Người đi tìm lớp thường hỏi hai câu, học bao lâu và bao giờ nhận giấy. Ở mảng này còn một câu thứ ba quan trọng hơn. Tấm giấy ấy được công nhận cho trình độ giảng dạy nào. Ba tấm giấy, ba vai trò. Hỏi điểm nào, khoản nào, điều nào. Một dòng trong danh sách, không hơn.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp quy định tại Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: a) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học; b) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

Trích Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, phần điều khoản chuyển tiếp về năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp.

Hai danh sách khác nhau cho hai trình độ

Hai thông tư ra cùng ngày 09/4/2026 mỗi bản kèm một danh sách chứng chỉ được công nhận. Đặt cạnh nhau thì thấy chúng không giống hệt. Chỗ chênh nằm đúng ở ba cái tên. Hai danh sách, không phải một. Danh sách đóng, không phải gợi ý. Trung cấp không tự động sang cao đẳng.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ cao đẳng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6, điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.

Nguyên văn khoản 6 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026.

Đối chiếu Có trong danh sách trung cấp Có trong danh sách cao đẳng
Nhóm chứng chỉ dạy nghề và dạy cao đẳng
Nhóm chứng chỉ bồi dưỡng cho giảng viên đại học, cao đẳng
Nhóm chứng chỉ dừng ở trung cấp không
Hệ quả một tấm đủ cho trung cấp chưa chắc đủ cho cao đẳng
Bảng đối chiếu danh sách chứng chỉ được công nhận cho trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Ba dòng cuối dừng lại ở trình độ trung cấp.

Hai văn bản cần đọc song song. Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp, còn Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng. Cả hai cùng ban hành ngày 09/4/2026 và cùng có hiệu lực từ chính ngày đó. Ba tấm ở điểm b khoản 7 Điều 13 gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp, chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp thì vắng mặt trong danh sách của cao đẳng.

Năng lực là yêu cầu, chứng chỉ là cách chứng minh

Ở nhiều mảng khác, luật gọi thẳng tên tấm giấy và mọi thứ khép lại ở đó. Mảng này thì luật đặt ra yêu cầu về năng lực rồi giao cho thông tư nói cách chứng minh. Hai tầng văn bản, phải đọc cả hai. Chú ý mệnh đề trong ngoặc. Hai tầng văn bản, đọc cả hai. Luật đòi năng lực, không đòi giấy.

Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.

Khoản 3 Điều 22 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá.

Khoản 6 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần giao việc cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 là điều gốc của toàn bộ chủ đề này. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, và khoản 6 giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm, cách đánh giá công nhận năng lực đó, cùng tiêu chuẩn của cơ sở được làm việc bồi dưỡng và đánh giá. Đây là phần còn để trống tính tới ngày 20/8/2026. Còn quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên cơ hữu thì khoản 1 Điều 23 giao cho Luật Nhà giáo.

Xác định mình đứng ở vai nào

Cách phân vai mới bám vào chương trình chứ không bám vào loại trường. Một người làm việc trong trường cao đẳng vẫn có thể thuộc vai giáo viên trung cấp nếu chương trình được phân công là chương trình trung cấp. Trung học nghề là tên mới. Mỗi vai một bộ chuẩn. Bốn vai, chia theo chương trình.

Giảng viên cao đẳng là người giảng dạy chương trình cao đẳng; giáo viên trung học nghề là người giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề; giáo viên trung cấp là người giảng dạy chương trình trung cấp; giáo viên sơ cấp là người giảng dạy chương trình sơ cấp.

Trích nguyên văn phần chức danh tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

Sau khi chia vai, khoản 2 Điều 21 chia tiếp theo cách làm việc. Bốn hình thức là cơ hữu, đồng cơ hữu, hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và thỉnh giảng, và không hình thức nào được miễn Điều 22. Hỏi mình dạy chương trình gì. Định vị mình trước đã.

Sơ đồ bốn chức danh giảng dạy và vai người dạy nghề theo Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Xác định đúng ô của mình rồi mới tra bộ chuẩn.

Người dạy nghề trong luật là ai

Sự trùng chữ giữa hai khái niệm khiến nhiều lời rao dùng lẫn lộn. Cách phân biệt gọn nhất là hỏi nơi làm việc. Trong trường thì đi theo bốn chức danh, trong doanh nghiệp thì đi theo vai người dạy nghề. Trong trường hay trong doanh nghiệp. Đọc khoản 4 trước khi tìm lớp. Vai này nằm ngoài bốn chức danh.

Người dạy nghề là nhân sự khác theo quy định của Luật Giáo dục thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các chương trình giáo dục nghề nghiệp.

Trích Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần về nhân sự giảng dạy tại doanh nghiệp.

Khoản 3 Điều 6 khép lại mạch này. Nó liệt kê năm loại giấy mà cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp cho người học, và danh sách ấy đóng. Tấm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nằm ngoài, vì đối tượng của nó là người đi dạy. Hai cụm từ, hai thứ khác nhau. Chế độ do cơ sở quy định.

Hai tên gọi cho hai nhánh trình độ

Có một chi tiết khiến phần này chưa gây khó khăn ngay. Chương trình sinh ra tấm giấy thứ hai chưa được ban hành, nên chưa ai học được nó. Hai vế, không phải một. Chương trình thứ hai chưa có. Tên hai tấm giấy khác nhau.

Giáo viên trung cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khoản 4 Điều 11 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng của giáo viên trung cấp.

Nhánh cao đẳng có cấu trúc y hệt. Điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT đòi năng lực sư phạm dạy trình độ cao đẳng, điểm e ngay sau đó đòi chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng. Cả ba bậc của nhánh này đều chịu hai điểm ấy. Vế sau không có ngoại lệ. Đọc hết khoản rồi hãy kết luận.

Ba mốc thời gian và ba nhóm người

Ngày hiệu lực chia người trong nghề thành hai nhóm. Nhóm vào vị trí việc làm trước ngày đó được miễn vế chứng chỉ mới, nhóm vào sau thì không. Giữ lại quyết định tuyển dụng. Đồng hồ thứ ba chưa chạy. Ba mốc, ba nhóm người.

Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải hoàn thiện đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp có hiệu lực thi hành.

Điểm b khoản 3 Điều 13 của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, điều khoản chuyển tiếp.

Ba con số của điều khoản chuyển tiếp là 09/4/2026, 31/12/2026 và 12 tháng. Mốc đầu chia người trong nghề thành nhóm được miễn và nhóm phải làm. Mốc giữa quyết định một tấm giấy cũ còn được tính tương đương hay không. Còn thời hạn cuối tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực, nên tới nay vẫn chưa khởi động.

Bảng bốn mốc thời gian của mảng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề năm 2026
Bốn mốc nên ghi lại vào hồ sơ cá nhân.

Bậc thợ và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Vế văn bằng của người dạy thực hành có thể thay bằng năng lực thực hành nghề. Danh sách giấy tờ được công nhận cho vế này dài hơn nhiều người tưởng. Kiểm lại giấy tờ mình đang giữ. Cửa này không đi qua chứng chỉ. Hai vế vẫn phải chứng minh riêng.

Nhóm giấy tờ Ví dụ Căn cứ
Danh hiệu nhà nước Nghệ nhân ưu tú, Thầy thuốc ưu tú trở lên khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Kỹ năng nghề trong nước chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, chứng nhận bậc thợ khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Văn bằng nghề bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề khoản 5 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Giấy phép hành nghề chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo Công ước STCW khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Bảng ngưỡng năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Ngưỡng của cao đẳng cao hơn trung cấp đúng một bậc.

Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH với chương trình 280 giờ ở Phụ lục I tới nay chưa bị thay thế, nên đó vẫn là chương trình các cơ sở dùng cho người dạy trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.

Đọc mã số trong quyết định bổ nhiệm

Điều đáng chú ý nhất của bảng mã mới là hai mã số cũ đã biến mất. Chúng thuộc về hai chức danh dành riêng cho người dạy thực hành. Mã số nối chuẩn với lương. Hai mã cũ đã rời bảng. Một trình độ, một chức danh.

Chức danh Mã số Hệ số lương
Giáo viên trung cấp hạng III V.09.02.07 loại A0 từ 2,10 đến 4,89 hoặc loại A1 từ 2,34 đến 4,98
Giáo viên trung cấp hạng II V.09.02.06 loại A2 nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78
Giáo viên trung cấp hạng I V.09.02.05 loại A3 nhóm A3.2 từ 5,75 đến 7,55
Giảng viên cao đẳng V.09.02.03 loại A0 từ 2,10 đến 4,89 hoặc loại A1 từ 2,34 đến 4,98
Giảng viên chính V.09.02.02 loại A2 nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78
Giảng viên cao cấp V.09.02.01 loại A3 nhóm A3.1 từ 6,20 đến 8,00
Bảng mã số chức danh và hệ số lương của giáo viên trung cấp và giảng viên cao đẳng theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Hai mã số cũ đã rời khỏi bảng.

Bốn mã số nên nhớ. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hiệu lực từ ngày 14/4/2026 đặt mã số V.09.02.07 cho giáo viên trung cấp hạng III và mã số V.09.02.03 cho chức danh giảng viên ở nhánh cao đẳng. Hai mã số cũ là V.09.02.08 và V.09.02.04 của hai chức danh dạy thực hành không còn trong bảng mã. Bảng lương áp dụng là bảng của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Toàn văn thông tư về mã số và xếp lương đăng tại Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật. Mã số ghi trong quyết định bổ nhiệm.

Thông tư 05/2026 quy định những gì

Phần thời gian dành cho học tập và bồi dưỡng là quỹ chính thức để hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp. Biết mình có bao nhiêu tuần thì lập kế hoạch dễ hơn. Tuần bồi dưỡng là quỹ chính thức. Đưa kế hoạch vào từ đầu năm học. Giờ chuẩn không bằng giờ đồng hồ.

Chế độ làm việc nằm ở Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 12/02/2026. Cả nhánh cao đẳng lẫn nhánh trung cấp đều 44 tuần một năm học. Phần dành cho học tập và bồi dưỡng là 12 tuần với cao đẳng và 08 tuần với trung cấp. Định mức giờ chuẩn tương ứng là từ 350 đến 450 và từ 400 đến 510.

Khoản 2 Điều 5 quy đổi ba loại giờ giảng về cùng một đơn vị. Lý thuyết 45 phút, tích hợp 60 phút, thực hành 60 phút, và mỗi loại đều bằng 01 giờ chuẩn. Cùng tổng số tuần, chia khác nhau. Đọc phần quy đổi trước khi ký.

Chức danh giáo viên trung học nghề

Trình độ giáo dục trung học nghề do quyển luật năm 2025 lập ra, và tới tháng 8 năm 2026 mới có bộ chức danh riêng đi kèm. Chưa lên Công báo nên dẫn dè dặt. Ban hành ngày 10/8/2026. Phân công khác với bổ nhiệm.

Ngày 10/8/2026, Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT lập hệ thống chức danh riêng cho giáo viên trung học nghề, gồm ba hạng với mã số V.09.02.14, V.09.02.13 và V.09.02.12. Giáo viên dạy kiến thức trung học phổ thông làm 42 tuần, giáo viên dạy chuyên môn nghề làm 44 tuần. Văn bản này chưa lên Công báo tính tới ngày 20/8/2026, nên bài chỉ nêu phần hai nguồn cùng thống nhất.

Hai bản tin cùng đưa nội dung này là bài đăng ngày 16/8/2026 trên Báo Chính phủbài đăng ngày 15/8/2026 trên Báo Tin tức. Theo dõi văn bản mới định kỳ.

Số liệu cả nước, không tách theo tỉnh

Các con số dưới đây lấy từ một bản tin về hội nghị phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2026. Chúng là số của cả nước, không tách riêng theo tỉnh. Con số nói rõ hơn lời rao. Đây là nhu cầu thật của hệ thống. Đọc số liệu cùng với quy định.

Nội dung Số liệu
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2025 gần 30%
Cơ sở có hợp tác với doanh nghiệp trên 85%
Số doanh nghiệp tham gia hợp tác hơn 7.200
Trường cao đẳng và trung cấp công lập 373

Các con số trên lấy từ bản tin ngày 04/7/2026 về hội nghị phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2026, dẫn phát biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. Không có thống kê tách riêng đội ngũ nhà giáo theo từng tỉnh. Nhánh trung cấp và cao đẳng nhỏ hơn.

Hậu Giang nay thuộc thành phố Cần Thơ

Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Hậu Giang cùng tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ thành một thành phố mang tên Cần Thơ. Thông tư áp chung cả nước. Đầu mối quản lý gộp lại.

Đơn vị mới rộng 6.360,83 km² với 4.199.824 người. Trường nghề trên địa bàn Hậu Giang cũ tiếp tục hoạt động theo giấy phép đã cấp. Chức danh và bảng lương của nhà giáo thì theo quy định chung. Không có quy định riêng cho tỉnh nào. Địa giới đổi, điều kiện không đổi.

Sơ đồ Cần Thơ, Sóc Trăng và Hậu Giang hợp thành thành phố Cần Thơ theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Cơ sở đào tạo trên địa bàn giữ nguyên phạm vi được cấp phép.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Cần Thơ, Sóc Trăng, Bà Rịa – Vũng Tàu. Nghị quyết vẽ lại bản đồ, không vẽ lại chuẩn.

Giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp thay cho ba hạng

Cách gọi này khác hẳn nhánh trung cấp. Biết mình thiếu vế nào đã. Một câu hỏi mất mười giây.

Khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt mã số V.09.02.03 cho chức danh giảng viên, V.09.02.02 cho giảng viên chính và V.09.02.01 cho giảng viên cao cấp trong nhánh cao đẳng. Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT cũng chia ba chương theo đúng ba tên đó, với Điều 6 dành cho giảng viên, Điều 7 cho giảng viên chính và Điều 8 cho giảng viên cao cấp. Người ở Hậu Giang cũ đọc văn bản mà tìm cụm hạng III sẽ không thấy, vì nhánh cao đẳng không dùng cách đánh hạng. Đi từ cơ sở đào tạo, đừng đi từ quảng cáo. Đọc điều khoản trước khi đóng tiền.

Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Hậu Giang, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Hậu Giangchứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học tại Hậu Giang. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Kiểm phạm vi, kiểm trình độ.

Việc đáng làm ngay với người đang công tác trong trường nghề là rà lại quyết định bổ nhiệm của mình, đối chiếu mã số với bảng mã mới, rồi hỏi kế hoạch bồi dưỡng của đơn vị. Mốc cuối năm 2026 không còn xa. Cần tư vấn thêm thì liên hệ qua trang liên hệ.

Giải đáp nhanh

Giảng viên cao đẳng có chia hạng I, hạng II, hạng III không?

Khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT gọi ba bậc của nhánh cao đẳng bằng chức danh giảng viên mã số V.09.02.03, giảng viên chính mã số V.09.02.02 và giảng viên cao cấp mã số V.09.02.01, không dùng cách đánh hạng như chức danh giáo viên trung cấp.

Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp đã ban hành chưa?

Tính tới ngày 20/8/2026 chưa tra được văn bản ban hành chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hay giảng viên cao đẳng. Thời hạn 12 tháng tại điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT tính từ ngày chương trình đó có hiệu lực, nên chưa bắt đầu chạy.


Cập nhật ngày 20/8/2026. Bài dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Toàn văn luật xem tại Công báo Chính phủ.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần