Trả lời nhanh: Đồng Tháp sau sắp xếp có nhiều hợp tác xã nông nghiệp tự mở lớp dạy nghề cho xã viên. Ít người biết các đơn vị đó nằm trong phạm vi áp dụng của chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Bài viết tách rõ hai tấm giấy hay bị nói gộp, và dẫn nguồn cho từng chi tiết. Có một mục riêng về Đồng Tháp và cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
Từ việc tay trái thành chức danh có mã số
Văn bản trục của loạt bài này là Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, ban hành ngày 09/4/2026 và có hiệu lực ngay hôm đó. Nó quy định chuẩn nghề nghiệp cho hai chức danh cùng lúc, giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp, trong cùng một văn bản. Từ 09/4/2026 đã khác.
Ba hạng ấy có ba mã số riêng. Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt mã V.09.02.09 cho hạng III, V.09.02.10 cho hạng II và V.09.02.11 cho hạng I. Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2026, tức năm ngày sau khi chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Có đường thăng hạng rồi.
| Hạng | Mã số | Hệ số lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Giáo viên sơ cấp hạng III | V.09.02.09 | Viên chức loại B, từ 1,86 đến 4,06 |
| Giáo viên sơ cấp hạng II | V.09.02.10 | Viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98 |
| Giáo viên sơ cấp hạng I | V.09.02.11 | Viên chức loại A2 nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38 |

Năng lực sư phạm và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp
Một câu trong khoản 4 Điều 8 chứa hai vế nối bằng dấu chấm phẩy. Vế đầu là năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Vế sau là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Đọc lướt thì tưởng một, đọc kỹ thì là hai. Hai tấm, không phải một.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Đọc lướt là nhầm ngay. Vế nào cũng phải đủ.
| Nhóm người | Nghĩa vụ về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp | Căn cứ |
|---|---|---|
| Vào vị trí trước 09/4/2026 | Không yêu cầu | Khoản 2 Điều 13 |
| Vào từ 09/4/2026, đã có chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp | Được xác định đã đáp ứng | Điểm a khoản 3 Điều 13 |
| Vào từ 09/4/2026, chưa có | Hoàn thiện trong 12 tháng kể từ khi chương trình có hiệu lực | Điểm b khoản 3 Điều 13 |

Tên nào nằm trong danh sách, tên nào không
Danh sách chứng chỉ được công nhận đáp ứng năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp có hai phần. Phần a là ba tên gọi của chính nhánh sơ cấp. Phần b kéo toàn bộ danh sách của nhánh trung cấp ở khoản 7 xuống dùng được luôn. Bậc cao thay bậc thấp được.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Danh sách tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Tên có trong danh sách. Trở lên nghĩa là một chiều.
Ba mốc thời gian trong điều khoản chuyển tiếp
Nhóm thứ hai là người vào từ 09/4/2026 mà đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. Điểm a khoản 3 xác định họ đã đáp ứng, không phải học thêm. Ba nhóm, ba nghĩa vụ.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Khoản 1 Điều 13 phần điều khoản chuyển tiếp, Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điều khoản chuyển tiếp cắt bớt lo lắng cho nhiều người. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Đồng hồ chưa chạy đâu.
Ba con số cần nhớ của phần chuyển tiếp là 09/4/2026, 31/12/2026 và 12 tháng. Ngày đầu là ranh giới giữa nhóm được miễn và nhóm phải bổ sung. Ngày thứ hai là hạn để chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp còn được coi là tương đương. Con số cuối là thời hạn hoàn thiện, tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Cuối năm nay là hạn.
Khoản 6 Điều 13 và các mức bậc thợ
Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là giấy được gọi tên đầu tiên ở khoản 6. Với các nghề thủ công truyền thống, đây là con đường tự nhiên nhất để người giữ nghề bước sang vai người dạy nghề. Nghệ nhân tỉnh có tên.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện của hạng III, khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Mức thấp nhất của danh sách được ghi rõ. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Sư phạm thì không miễn. Không có bằng vẫn được.
Định mức giờ chuẩn của nhánh sơ cấp cao nhất
Định mức giờ chuẩn cũng theo hướng tương tự. Nhánh sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác là 450 đến 580 giờ chuẩn một năm học. Mức sàn của nhánh này bằng đúng mức trần của nhánh cao đẳng. Lớp thực hành mười tám.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Còn một con số nữa ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Bốn mươi sáu tuần cơ.
| Loại lớp | Sĩ số tối đa để tính một giờ chuẩn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lý thuyết | 35 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
| Thực hành hoặc tích hợp | 18 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
| Ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 10 người | Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |

Mời dạy một mô-đun khác tuyển vào chức danh
Khác biệt lớn nhất nằm ở cách công nhận năng lực sư phạm. Giáo viên sơ cấp đi theo chuẩn nghề nghiệp. Người dạy nghề có thêm lựa chọn được Hội đồng của chính cơ sở đánh giá và công nhận, theo Điều 7 và Điều 8 Thông tư 43/2026. Hỏi rõ mình đang là ai.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Nguyên văn khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Hội đồng năm hoặc bảy.
Thành phần hội đồng không tùy tiện được. Khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT bắt buộc có đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội ngành nghề hoặc chuyên gia ngoài cơ sở, và các ủy viên khác phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp trong ngành nghề được đánh giá. Mời dạy khác tuyển dụng.
Tỉnh Đồng Tháp hiện nay gồm cả Tiền Giang cũ
Khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang thành một tỉnh mang tên tỉnh Đồng Tháp, diện tích 5.938,64 km², dân số 4.370.046 người. Nghị quyết 202 đấy.
Tỉnh mới có dân số lớn thứ hai trong nhóm 14 đơn vị của khu vực phía Nam sau sắp xếp. Cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh theo dõi mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cả hai vùng cũ. Ranh giới đã đổi rồi.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Tiền Giang, An Giang, Lâm Đồng.
Doanh nghiệp và hợp tác xã cũng nằm trong phạm vi áp dụng
Trường và trung tâm chỉ là một phần. Chậm một chút cũng được.
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT ghi phạm vi áp dụng gồm giáo viên sơ cấp trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục, và cả doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp. Tất cả gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Nghĩa là hợp tác xã mở lớp sơ cấp có cấp chứng chỉ thì người đứng lớp thuộc diện áp dụng chuẩn này. Khoản 2 loại trừ các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Đúng điều, đúng khoản.
Cách kiểm nhanh nơi tổ chức có nắm nghề
Không nên tin lời hứa cấp chứng chỉ nhanh hơn quy trình. Chứng chỉ chỉ được cấp sau khi người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp, và thời hạn cấp là không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa. Ba mươi ngày mới cấp.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Đồng Tháp. Hỏi tên trên phôi đi.
Số liệu gốc của bài, tất cả đều dẫn được về văn bản. 96 giờ cho chương trình Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. 46 tuần làm việc và 450 đến 580 giờ chuẩn cho nhà giáo dạy sơ cấp. 35 người, 18 người và 10 người là ba mức sĩ số quy đổi một giờ chuẩn. 05 hoặc 07 thành viên cho Hội đồng đánh giá người dạy nghề, mỗi ủy viên ít nhất 03 năm kinh nghiệm. Và 30 ngày là thời hạn cấp chứng chỉ sau khóa học. Tên cơ quan cũ là dấu hiệu.
Điều đáng nhớ nhất của cả bài gói trong một câu. Tấm chứng chỉ này có tên trong danh sách được công nhận, nhưng chuẩn nghề nghiệp của chức danh còn một vế nữa. Với các thắc mắc về chương trình học phù hợp, có thể hỏi qua trang liên hệ.
Những câu hỏi hay gặp nhất
Hợp tác xã mở lớp đào tạo sơ cấp thì người dạy có thuộc chuẩn nghề nghiệp không?
Có. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT tính cả doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp vào nhóm cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Chỉ các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được loại trừ theo khoản 2.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp dùng được ở tỉnh khác không?
Được. Không văn bản nào giới hạn phạm vi sử dụng của chứng chỉ theo địa phương. Điều kiện còn lại là đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT nơi cơ sở tuyển dụng.
Ngày cập nhật 20/8/2026. Nguồn gốc là bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT cùng ba thông tư năm 2026 khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
