Chứng Chỉ Bảo Mẫu Tại An Giang 2026: Quy Định Mới Từ Ngày 15/8/2026

Trả lời nhanh: Ở An Giang, người từng nộp hồ sơ qua Phòng Giáo dục và Đào tạo cần biết một thay đổi. Điều khoản về cơ quan đó đã bị bỏ hẳn. Người làm nghề chăm trẻ nay được văn bản gọi là giáo viên hoặc nhân viên, tùy vị trí việc làm. Mô hình nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ đã bị Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ từ ngày 15/8/2026. Người ở An Giang nên đối chiếu loại hình cơ sở của mình với đúng hai văn bản này.

Tên nghề và tên vai trong văn bản

Trước khi đóng tiền cho bất kỳ khóa nào, nên biết rõ ba thứ. Cơ sở tuyển mình thuộc loại hình nào, vai mình được ký hợp đồng là vai gì, và vai đó đòi văn bằng hay đòi chứng chỉ. Cả ba đều tra được trong hai văn bản của Bộ. Tên nghề khác tên vai. Một tên, một điều khoản.

Mô hình nhóm trẻ tối đa 07 trẻ đã bị bỏ

Với người đang làm việc trong một nhóm nhỏ kiểu đó, đây là thông tin cần biết sớm hơn mọi thông tin về khóa học. Nơi làm việc của họ nằm trong diện phải chuyển đổi hoặc chấm dứt hoạt động, và thời hạn đã bắt đầu chạy. Loại hình mất, việc còn. Mục 1 nay đã bỏ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10.

Nguyên văn Điều 14 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026.

Điều khoản Tình trạng trong bản hợp nhất
Điều 5 Quy chế, thủ tục đăng ký hoạt động nhóm nhỏ được bãi bỏ
Điều 6 Quy chế, chủ nhóm trẻ được bãi bỏ
Điều 7 Quy chế, người nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em được bãi bỏ
Điều 8 Quy chế, tổ chức nhóm trẻ được bãi bỏ
Bảng so sánh Quy chế cơ sở giáo dục mầm non độc lập trước và sau ngày 15/8/2026 theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT
Cột bên trái là khung trước ngày 15/8/2026, cột bên phải là khung hiện hành.

Sáu tháng và ngày cuối là 15/02/2027

Thời hạn này áp cho cơ sở, không áp cho người lao động. Nhưng người lao động chịu tác động trực tiếp, vì khi cơ sở chấm dứt hoạt động thì hợp đồng cũng dừng theo. Đồng hồ đã chạy. Sáu tháng từ 15/8/2026.

Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô tối đa 07 trẻ chấm dứt hoạt động theo quy định.

Trích Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT, điều khoản ấn định thời hạn chấm dứt hoạt động.

Bốn mốc nên ghi lại. Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT được ký ngày 30/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Nó bãi bỏ Mục 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập ban hành kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, tức phần dành riêng cho nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ. Điều 15 của Thông tư cho tối đa 06 tháng để các cơ sở thuộc diện này chấm dứt hoạt động, nên ngày cuối của thời hạn là 15/02/2027. Hai bản hợp nhất công bố tháng 7 năm 2026 là chỗ đọc được nội dung sau khi sửa.

Bản tin ngày 11/7/2026 trên Báo Thanh Niên dẫn lý do của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn nội dung Quy chế sau khi hợp nhất đăng tại Cổng Xây dựng chính sách ngày 31/7/2026. Hỏi chủ cơ sở sớm.

Một cụm từ cũng bị bỏ khỏi Quy chế

Trước đây, người trực tiếp chăm trẻ trong nhóm nhỏ có tên riêng và có một điều khoản riêng là Điều 7. Nay cả điều lẫn cụm từ đều không còn trong phần đó. Vai này được gom vào hai cái tên chung là giáo viên và nhân viên. Ghi đúng vai trong hợp đồng. Một cụm từ là một móc.

Người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ theo sự thỏa thuận, phân công của chủ nhóm trẻ.

Khoản 1 Điều 7 Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, điều đã bị bãi bỏ từ Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT.

Cụm từ ấy vẫn còn nguyên ở một chỗ khác. Khoản 1 Điều 24 Quy chế, phần trách nhiệm của cơ sở, vẫn giữ chuỗi giáo viên, nhân viên, người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Hai chỗ ghi khác nhau. Chi tiết ở phần chú thích.

Đọc theo vai thay vì đọc theo tên nghề

Cách đọc đúng là đọc theo vai. Người đứng lớp đi theo chuẩn của giáo viên. Người hỗ trợ và phục vụ đi theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm mình đảm nhiệm. Hai văn bản trỏ nhau. Vòng khép, không tên giấy.

Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non.

Khoản 3 Điều 10 Nghị định 125/2024/NĐ-CP, điều kiện thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

Nghị định 125/2024/NĐ-CP là văn bản mà Quy chế dẫn sang khi nói về tiêu chuẩn nhân sự, còn chính nghị định lại dẫn ngược về quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vòng khép lại ở đó, và không mắt xích nào đặt ra một tấm giấy mang tên nghề. Chuẩn gắn với vị trí. Hỏi số hiệu văn bản trước.

Hợp đồng ghi vị trí gì là câu đáng hỏi

Phân biệt hai vai này quan trọng vì hai vai đi theo hai bộ điều kiện. Một bên đòi văn bằng sư phạm. Bên còn lại đi theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm. Bốn vai, không có bảo mẫu. Hỏi hợp đồng ghi gì.

Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Trích Điều lệ trường mầm non kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT, xem Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non. Hằng năm, giáo viên tự đánh giá và được nhà trường đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp. 2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên theo quy định.

Điều 30 Điều lệ trường mầm non, bản hợp nhất tại Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hai vai này khác nhau về việc nhưng chịu chung một nhóm tiêu chuẩn. Khoản 1 Điều 13 Quy chế yêu cầu giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe theo quy định. Điểm b của khoản đó buộc giáo viên được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập nếu cơ sở tiếp nhận trẻ khuyết tật. Phần lớn rơi vế sau. Một bên làm, bên kia đỡ.

Nơi làm việc Văn bản Hai vai được gọi tên
Trường mầm non Điều 26 Điều lệ kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT giáo viên, nhân viên
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập Điều 10 và Điều 13 Quy chế giáo viên, nhân viên
Nhóm trẻ tối đa 07 trẻ Điều 7 Quy chế, đã bãi bỏ người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Mọi nơi không văn bản nào dùng từ bảo mẫu
Sơ đồ ba vai trong cơ sở giáo dục mầm non gồm giáo viên, nhân viên và người quản lý chuyên môn theo Điều lệ trường mầm non và Quy chế 49/2021
Mỗi vai đi theo một bộ điều kiện riêng.

Cách đếm để kiểm một cơ sở

Bộ số của cơ sở giáo dục mầm non độc lập không giống bộ số của trường mầm non. Tra nhầm văn bản sẽ ra nhầm con số, nên xác định loại hình cơ sở trước khi tra. Sáu con số theo tuổi. Con số cứng, không co giãn.

Ba câu hỏi kiểm nhanh một cơ sở Ngưỡng đối chiếu
Tổng số trẻ đang nhận không quá 70 trẻ
Số giáo viên mỗi nhóm lớp tối thiểu 02 giáo viên
Số trẻ mỗi nhóm lớp từ 12 đến 35 trẻ tùy độ tuổi
Số quyết định cho phép thành lập ghi trên biển tên cơ sở
Bảng số trẻ tối đa mỗi nhóm trẻ và lớp mẫu giáo trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo Điều 14 Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT
Sáu con số theo độ tuổi và một con số trần cho cả cơ sở.

Hai con số đứng ở hai đầu. Khoản 6 Điều 14 Quy chế đặt trần tổng số trẻ trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập là không quá 70 trẻ. Khoản 5 của cùng điều đặt sàn nhân sự là tối thiểu 02 giáo viên cho mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. Cơ sở nào vượt trần hoặc hụt sàn đều phải điều chỉnh khi rà soát.

Đường chuyển đổi cho cơ sở đang hoạt động

Một cơ sở quy mô tối đa 07 trẻ muốn tiếp tục hoạt động thì phải đi lên loại hình cơ sở giáo dục mầm non độc lập. Điều kiện của loại hình đó nằm ở nghị định của Chính phủ. Bắt đầu lại từ hồ sơ. Bắt đầu từ chính quyền xã.

Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phẩm chất, đạo đức tốt; dưới 65 tuổi; sức khỏe tốt; có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

Khoản 2 Điều 11 Trích phần tiêu chuẩn của Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT.

Cạnh chủ cơ sở còn vai người quản lý chuyên môn, và vai đó đòi bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên cùng ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Bốn nhóm điều kiện chính.

Ba thay đổi về tên cơ quan trong Quy chế

Hướng dẫn cũ in trước năm 2025 hay ghi tên Phòng Giáo dục và Đào tạo. Bản in đó nay không còn đúng, nên khi làm hồ sơ thì đối chiếu lại với bản hợp nhất. Hai đầu mối, xã và tỉnh. Hướng dẫn cũ lạc tên.

Ba việc nằm trong cùng Điều 10 của Thông tư. Điều 22 Quy chế về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ, cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo tại Điều 23 được thay bằng Sở Giáo dục và Đào tạo, còn cụm Ủy ban nhân dân cấp huyện được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 21 giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo, còn Điều 23 giữ nguyên sáu nhóm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 22 đã bị bãi bỏ. Sở hướng dẫn và kiểm tra.

Bộ số của Thành phố Hồ Chí Minh

Cả nước chưa công bố số cơ sở thuộc diện phải chuyển đổi. Địa phương công bố sớm nhất và chi tiết nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, tại hội nghị đầu tháng 8 năm 2026. Công bố đầu tháng 8. Khối ngoài trường rất lớn.

Bộ số gần nhất tra được là của Thành phố Hồ Chí Minh, công bố ngày 05/8/2026. Toàn thành phố có 5.164 cơ sở giáo dục mầm non, trong đó 1.832 trường và 3.332 cơ sở giáo dục mầm non độc lập, đang nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 526.593 trẻ. Có 285 nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ thuộc diện phải chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, và 200 cơ sở độc lập đang vượt trần quy định. Các tỉnh còn lại chưa công bố số tách riêng.

Bảng số liệu giáo dục mầm non Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 05/8/2026
Bảng dựng từ bản tin ngày 05/8/2026 trên Báo Dân trí.

Phần tường thuật đầy đủ của hội nghị đăng trong bản tin ngày 06/8/2026 trên VOV, gồm cả phát biểu về hướng xử lý với các cơ sở thuộc diện chuyển đổi. Số này của Thành phố.

Học gì để tiếp tục làm nghề

Câu hỏi cuối cùng và cũng là câu thực tế nhất. Người đang làm nghề chăm trẻ nên chuẩn bị gì trong sáu tháng tới. Chuẩn bị theo vị trí. Hai đường, hai độ dài.

Hai đích đến khác nhau về loại giấy tờ. Khoản 1 Điều 30 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT đặt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non, tức một văn bằng chứ không phải chứng chỉ. Khoản 2 của cùng điều dẫn chuẩn của nhân viên sang các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo từng vị trí việc làm. Xác định đúng vị trí trước rồi mới chọn khóa học.

An Giang giữ tên sau khi hợp nhất với Kiên Giang

Khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang thành một tỉnh mang tên tỉnh An Giang. Đầu mối đổi từ 2025. Ranh giới đổi, chuẩn không.

Tỉnh sau sắp xếp rộng 9.888,91 km² với 4.952.238 người, gồm cả phần đất liền và đảo. Đầu mối quản lý giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn đã đổi theo mô hình chính quyền hai cấp. Hợp nhất không sinh giấy phép. Quy định áp dụng cả nước.

Sơ đồ An Giang và Kiên Giang hợp thành tỉnh An Giang theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Điều kiện với cơ sở giữ trẻ do văn bản của Bộ quy định nên không đổi theo địa giới.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Đồng Tháp, Kiên Giang, Đắk Nông. Địa chỉ ghi theo tên mới.

Điều khoản về Phòng Giáo dục và Đào tạo đã bị bãi bỏ

Thông tư mới làm hai việc cùng lúc ở đây. Chỗ đứng quyết định giấy tờ. Đối chiếu với văn bản gốc.

Điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ Điều 22 Quy chế, tức điều quy định trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Cùng lúc đó, điểm b khoản 2 Điều 10 thay cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng Sở Giáo dục và Đào tạo tại khoản 1 Điều 23, còn điểm c khoản 2 thay Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Người ở An Giang đang chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn cũ nên đọc lại bản hợp nhất, vì tên cơ quan trong hướng dẫn cũ đã không còn đúng. Hỏi ai ký và theo đâu. Bắt đầu từ loại hình.

Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại An Giang, chứng chỉ cấp dưỡng tại An Giangchứng chỉ nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại An Giang. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Đọc đủ hai văn bản.

Nếu chỉ nhớ được một câu của cả bài thì nên nhớ câu này. Thứ vừa bị bãi bỏ là một mô hình cơ sở, còn nghề chăm trẻ thì vẫn cần người và vẫn có chỗ. Các thắc mắc khác có thể gửi qua trang liên hệ.

Câu hỏi người đọc hay đặt ra

Phòng Giáo dục và Đào tạo còn quản lý cơ sở mầm non độc lập không?

Điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT đã bãi bỏ Điều 22 Quy chế về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Vai hướng dẫn và kiểm tra nay thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Muốn mở một cơ sở giữ trẻ thì bắt đầu từ đâu?

Điều kiện thành lập nằm ở Điều 10 Nghị định 125/2024/NĐ-CP, gồm địa điểm và cơ sở vật chất, kế hoạch giáo dục và học liệu, đội ngũ đạt tiêu chuẩn, và quy mô nhóm lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026, căn cứ Điều 10, Điều 14 và Điều 15 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT cùng Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT. Bản gốc đọc ở Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần