Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Mầm Non Tại Kon Tum 2026: Chuẩn Nghề Nghiệp Gọi Tên Tấm Giấy Nào

Trả lời nhanh: Kon Tum cũ là vùng biên giới có nhiều điểm trường mầm non nhỏ. Người đọc quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non cần biết văn bản quen thuộc từ năm 2021 nay chỉ còn hiệu lực một phần. Mọi con số trong bài đều dẫn được về một điều khoản hoặc một báo cáo có nguồn. Có một mục riêng về Kon Tum và cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn.

Chuẩn nghề nghiệp hiện hành của giáo viên mầm non nằm ở đâu

Trước tháng 4 năm 2026, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non nằm ở một thông tư ban hành từ năm 2018. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thay hẳn văn bản ấy. Chuẩn hiện hành là chuẩn của Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, ban hành và có hiệu lực cùng ngày 09/4/2026. Bản cũ đã dừng.

Thông tư này căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026. Theo bản tin ngày 13/4/2026 của Báo Điện tử Chính phủ, chuẩn mới được thiết kế theo ba nhóm tiêu chuẩn gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo và bồi dưỡng, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ. Đây là bản đang chạy.

Cấu trúc hai vế trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Câu hỏi thường gặp là cần bằng gì để làm giáo viên mầm non. Điều 5 trả lời bằng hai điểm chứ không phải một, và hai điểm ấy đứng song song trong cùng một khoản. Hai điểm, không phải một.

Đối với hạng III và hạng II: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Nguyên văn khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Câu trên nằm trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Hai điểm a và b thuộc cùng một khoản nên phải đáp ứng cả hai, và điểm b không thay được cho điểm a. Chữ và chứ không phải chữ hoặc. Nối nhau, không thay nhau.

Với hạng I thì điều kiện văn bằng khác một chút. Điểm chung của hai đường tới hạng I là đều phải có ít nhất một văn bằng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non. Đọc trọn khoản.

Đối với hạng I: a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Trích khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp khác chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

Khi một nơi tuyển sinh nói khóa học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, câu hỏi tiếp theo nên là tên đầy đủ ghi trên phôi chứng chỉ là gì. Văn bản chỉ công nhận chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đúng cụm chữ đó. Hỏi tên đầy đủ.

Tên tấm giấy Có trong chuẩn nghề nghiệp không Ghi chú
Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Có, tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Chưa tra được chương trình bồi dưỡng
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Có, tại khoản 1 Điều 7 với tư cách giấy tương đương Chỉ tính nếu cấp trước ngày 31/12/2026
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non Không xuất hiện trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT Không có căn cứ trong chuẩn nghề nghiệp
Sơ đồ ba tên gọi của tấm chứng chỉ và tên nào có trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT
Hai vế của Điều 5 và tấm giấy mà điểm b gọi tên, theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.

Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là thứ chưa tra được. Rà danh mục thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026 trên Công báo tới ngày 20/8/2026 không thấy văn bản nào ban hành chương trình ấy. Tên khác hẳn. Cụm chữ đó không có trong thông tư.

Bốn khoản chuyển tiếp và bốn nhóm đối tượng

Phần đáng đọc nhất với người đang đứng lớp là Điều 7 về quy định chuyển tiếp. Nó trả lời câu hỏi ai phải bổ sung giấy tờ, ai được miễn, và ai có bao nhiêu thời gian để hoàn thiện. Mốc ngày là chìa khóa.

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên mầm non hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định của pháp luật được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này.

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Giáo viên mầm non được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Có một nhóm được miễn hẳn phần này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Có nhóm được miễn hẳn.

Với nhóm vào vị trí từ ngày 09/4/2026, điểm b khoản 3 Điều 7 đặt thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Chưa ai phải vội.

Ba mốc thời gian của điều khoản chuyển tiếp: ngày 09/4/2026 phân định hai nhóm người, ngày 31/12/2026 là hạn cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để được công nhận tương đương, và thời hạn 12 tháng tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Ngày vào vị trí quyết định.

Ba hạng chức danh cùng mã số và khung lương

Phần mã số và xếp lương nằm ở một văn bản khác. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, ban hành ngày 14/4/2026, trong đó có ba hạng của giáo viên mầm non. Mã bắt đầu bằng V.07.02.

Chức danh nào có mã số thì có bảng lương. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt ba mã V.07.02.26, V.07.02.25 và V.07.02.24 cho ba hạng của giáo viên mầm non, hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Ba mã số.

a) Hạng III – Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Hạng II – Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Hạng I – Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Trích khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT trên Công báo

Hạng Mã số Văn bằng theo Điều 5 Hệ số lương
Hạng III V.07.02.26 Cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên mầm non Loại A0, 2,10 đến 4,89
Hạng II V.07.02.25 Cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên mầm non Loại A1, 2,34 đến 4,98
Hạng I V.07.02.24 Cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên mầm non Loại A2 nhóm A2.2, 4,00 đến 6,38
Bảng ba hạng của chức danh giáo viên mầm non cùng mã số và hệ số lương theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Sơ đồ ba hạng chức danh giáo viên mầm non, số liệu lấy từ Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Lộ trình nâng trình độ chuẩn và những gì người học được hưởng

Nhà nước không đặt chuẩn rồi để người làm nghề tự lo. Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, bản mới nhất là bản hợp nhất với Nghị định 311/2025/NĐ-CP. Có đường đi thật.

Đối tượng của lộ trình được xác định rất cụ thể. Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định. Đây là khoản 1 Điều 2 bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP, bản hợp nhất với Nghị định 311/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2026. Đích là tấm bằng.

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; b) Được thanh toán tiền học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học; c) Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục; d) Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Nguyên văn khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT

Sơ đồ lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP
Sơ đồ lộ trình từ ngày 01/7/2020 tới hết ngày 31/12/2030, dựng từ bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP.

Gom lại các con số của lộ trình cho dễ đối chiếu. Đối tượng là người tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác tức 84 tháng đến tuổi nghỉ hưu. Lộ trình chạy tới hết ngày 31/12/2030, giai đoạn một đặt mục tiêu ít nhất 60% và giai đoạn hai đặt mục tiêu 100%. Người học phải cam kết phục vụ ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. Nghị định đã sửa.

Điều 10 và Điều 11 nói gì về trách nhiệm của người học

Quyền lợi đi kèm nghĩa vụ, và nghị định viết cả hai vào cùng một điều. Người được cử đi đào tạo phải cam kết ở lại phục vụ, và có những trường hợp phải đền bù chi phí. Điều 11 nói rõ.

Phần nghĩa vụ nằm ngay khoản kế tiếp. Thời gian cam kết phục vụ sau khi có bằng là ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo, theo điểm b khoản 2 Điều 10. Điều khoản này nằm trong bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP. Cam kết bằng văn bản.

Ba trường hợp phải hoàn trả chi phí nằm ở khoản 1 Điều 11, gồm bỏ học giữa chừng, không được cấp bằng tốt nghiệp, và bỏ việc trước khi phục vụ đủ thời gian cam kết. Đọc kỹ trước khi ký.

Khoản 2 của cùng điều dẫn chiếu sang quy định hiện hành về đền bù chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức để tính mức phải trả. Ba trường hợp phải trả lại.

Kon Tum nay thuộc tỉnh Quảng Ngãi

Theo khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi được sắp xếp thành tỉnh Quảng Ngãi. Một đầu mối quản lý.

Các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn Kon Tum cũ, gồm nhiều điểm trường ở xã biên giới, nay thuộc cơ quan quản lý giáo dục tỉnh Quảng Ngãi. Nghị quyết ghi rõ số khoản.

Sơ đồ Quảng Ngãi và Kon Tum hợp thành tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Sơ đồ đơn vị hành chính sau sắp xếp, số liệu diện tích và dân số lấy từ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15.

Người quan tâm tới vị trí quản lý trong trường mầm non đọc thêm bài về chứng chỉ quản lý trường mầm non tại Kon Tum, còn người tìm hiểu công việc chăm sóc trẻ đọc bài về chứng chỉ bảo mẫu tại Kon Tum.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại Gia Lai, Quảng Ngãi, An Giang.

Thông tư 01/2021 bị bãi bỏ bốn điều, không phải toàn bộ

Chi tiết này hay bị nói nhầm thành cả văn bản. Con số tra được.

Điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 10 của Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Điểm c của cùng khoản bãi bỏ mười ba khoản thuộc Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Nghĩa là phần tiêu chuẩn chức danh trong hai văn bản cũ đã được thay bằng chuẩn nghề nghiệp mới, còn những điều không bị nêu tên thì vẫn còn. Khi tra cứu nên đọc đúng số điều chứ đừng kết luận cả thông tư đã hết hiệu lực. Ghi lại để hỏi.

Ba câu hỏi tách nơi nắm văn bản khỏi nơi không nắm

Một lời rao dễ nhận ra là lời hứa cấp chứng chỉ có giá trị toàn quốc trong thời gian ngắn. Với cấp mầm non, tiêu chuẩn trình độ đào tạo đòi một văn bằng, và văn bằng thì không học nhanh được. Không cần tin lời hứa.

Nhu cầu tuyển người của ngành là có thật và được định lượng. Vụ Giáo dục Mầm non cho biết ngành thiếu 15.205 giáo viên ở thời điểm công bố và cần bổ sung khoảng 68.779 giáo viên giai đoạn 2026-2030. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi tỉ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo là 92,2%. Số liệu lấy từ báo cáo tổng kết năm học 2025-2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạosố liệu của Vụ Giáo dục Mầm non. Hỏi ba câu là đủ.

Chỉ tiêu Số liệu Nguồn
Cơ sở giáo dục mầm non cả nước 15.069 cơ sở, 78,7% công lập Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trẻ em được huy động đến trường hơn 4,87 triệu trẻ Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ 92,2% Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2025-2026
Giáo viên mầm non còn thiếu 14.757 người tính đến tháng 6/2026 Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhu cầu bổ sung giai đoạn 2026-2030 68.779 giáo viên Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng số liệu giáo dục mầm non năm 2026 theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng thống kê giáo dục mầm non, số liệu công bố năm 2026.

Ba câu nên hỏi trước khi đóng tiền cho bất kỳ khóa nào. Tên đầy đủ ghi trên phôi chứng chỉ là gì, chương trình bồi dưỡng ban hành theo văn bản số mấy, và tấm giấy đó đáp ứng điểm nào của Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT. Cần trao đổi thêm về hướng học phù hợp thì liên hệ qua trang liên hệ.

Hỏi và đáp về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT bị bãi bỏ toàn bộ hay một phần?

Một phần. Điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 10 của thông tư đó, kể từ ngày 09/4/2026.

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 09/4/2026, theo khoản 1 Điều 10 của chính thông tư. Đây cũng là ngày văn bản được ban hành, nên hiệu lực bắt đầu ngay trong ngày ký.


Bài cập nhật ngày 20/8/2026. Mọi điều khoản dẫn trong bài đều đối chiếu với Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần