Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Nghề Tại Bình Định 2026: Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Mới Nói Gì

Trả lời nhanh: Ở Bình Định cũ có nhiều thợ bậc cao trong đóng tàu, cơ khí và chế biến. Với người dạy thực hành trình độ trung cấp, bậc thợ có thể thay cho văn bằng, và luật ghi rõ ngưỡng bậc. Có hai danh sách chứng chỉ được công nhận, một cho trung cấp và một cho cao đẳng. Ba tấm ở điểm b khoản 7 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT không có tên trong danh sách của trình độ cao đẳng. Ở Bình Định, người giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp áp dụng đúng bộ quy định này.

Cái tên này nằm ở văn bản nào

Điều đáng nói của chủ đề này là tấm giấy có tên trong luật. Cái khó nằm ở chỗ khác. Nó xuất hiện với tư cách một dòng trong danh sách được công nhận, và có hơn một danh sách như vậy. Tên có thật, vấn đề là phạm vi. Đọc tên đầy đủ trước khi đọc giá. Hỏi điểm nào, khoản nào, điều nào.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp quy định tại Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: a) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học; b) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

Khoản 7 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, danh sách chứng chỉ được công nhận cho trình độ trung cấp.

Điểm a và điểm b của cùng một khoản

Điều nhiều người bỏ qua là danh sách được công nhận có hai bản, một cho trình độ trung cấp và một cho trình độ cao đẳng. Bản dành cho cao đẳng ngắn hơn ba dòng. Hai danh sách, không phải một. Danh sách đóng, không phải gợi ý. Trung cấp không tự động sang cao đẳng.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ cao đẳng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6, điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.

Khoản 6 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT, danh sách dành cho trình độ cao đẳng.

Tên chứng chỉ Dạy trình độ trung cấp Dạy trình độ cao đẳng
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp được công nhận được công nhận
Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được công nhận được công nhận
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề được công nhận được công nhận, văn bản ghi là chứng chỉ sư phạm dạy nghề
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp được công nhận không có tên trong danh sách
Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 được công nhận không có tên trong danh sách
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp được công nhận không có tên trong danh sách
Bảng đối chiếu danh sách chứng chỉ được công nhận cho trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Một tấm chứng chỉ, hai phạm vi khác nhau.

Bộ chuẩn nghề nghiệp của hệ giáo dục nghề nghiệp nằm ở hai văn bản cùng ngày 09/4/2026. Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT lo nhánh sơ cấp và trung cấp, Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT lo nhánh cao đẳng. Cấu trúc hai bản giống nhau tới từng khoản, chỉ đổi tên chức danh. Chỗ chênh nằm ở ba tấm của điểm b khoản 7 Điều 13, tức chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp, chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

Khoản 3 Điều 22 và mệnh đề trong ngoặc

Cách viết của luật cũng để ngỏ khả năng có thêm cách chứng minh khác trong tương lai. Việc đánh giá và công nhận năng lực sư phạm được giao lại cho Bộ trưởng, và đó là phần chưa có văn bản riêng. Hai tầng văn bản, đọc cả hai. Luật đòi năng lực, không đòi giấy. Chú ý mệnh đề trong ngoặc.

Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.

Trích nguyên văn mệnh đề miễn trừ tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá.

Khoản 6 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần giao việc cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quyển luật gốc của mảng này là Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Khoản 6 Điều 22 giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm, việc đánh giá và công nhận năng lực ấy, cùng tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá. Tới ngày 20/8/2026 chưa tra được văn bản nào ban hành ba nhóm nội dung đó. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên cơ hữu thì theo Luật Nhà giáo, quy định tại khoản 1 Điều 23.

Điều 21 chia vai theo chương trình

Điều 21 còn chia tiếp theo hình thức làm việc. Bốn hình thức ấy khác nhau về quyền và nghĩa vụ, nhưng giống nhau ở chỗ đều phải đạt trình độ chuẩn của Điều 22. Định vị mình trước đã. Trường nào không quyết định vai nào. Trung học nghề là tên mới.

Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: giảng viên và giáo viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên và giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên và giáo viên thỉnh giảng.

Điều 21 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, đứng liền trước điều về trình độ chuẩn.

Khoản 1 Điều 21 đứng trước đó gọi tên bốn vai theo chương trình được phân công giảng dạy, gồm giảng viên cao đẳng, giáo viên trung học nghề, giáo viên trung cấp và giáo viên sơ cấp. Điều 21 vì thế là điều phải đọc trước. Mỗi vai một bộ chuẩn. Bốn vai, chia theo chương trình.

Sơ đồ bốn chức danh giảng dạy và vai người dạy nghề theo Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Xác định đúng ô của mình rồi mới tra bộ chuẩn.

Chữ dạy nghề xuất hiện ở hai chỗ khác nhau

Luật giao cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn của vai này, và văn bản đó đã có. Nội dung của nó khác với bộ chuẩn dành cho nhà giáo trong trường. Chế độ do cơ sở quy định. Hai cụm từ, hai thứ khác nhau. Đọc khoản 4 trước khi tìm lớp.

Người dạy nghề là nhân sự khác theo quy định của Luật Giáo dục thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các chương trình giáo dục nghề nghiệp.

Trích nguyên văn vai người dạy nghề tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

Đọc thêm khoản 3 Điều 6 thì ranh giới rõ hơn. Danh sách văn bằng, chứng chỉ mà cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được cấp gồm năm loại, và cả năm đều dành cho người học nghề. Tấm chứng chỉ sư phạm không có tên trong đó, vì nó là giấy chứng nhận hoàn thành một chương trình bồi dưỡng cho người đứng lớp. Vai này nằm ngoài bốn chức danh. Nơi làm việc là chỗ phân biệt.

Hai tên gọi cho hai nhánh trình độ

Người đang có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề nên biết mình mới xong một nửa yêu cầu. Nửa còn lại đang chờ một văn bản chưa xuất hiện. Đọc hết khoản rồi hãy kết luận. Một nửa yêu cầu vẫn là một nửa. Vế sau không có ngoại lệ.

Giáo viên trung cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trích Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, phần đòi hai thứ khác nhau trong cùng một khoản.

Đọc sang Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT thì thấy cùng một thiết kế. Khoản 2 Điều 6 tách vế năng lực sư phạm ở điểm đ khỏi vế chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng ở điểm e. Điều 7 và Điều 8 nhắc lại nguyên văn hai điểm đó. Hai vế, không phải một. Chương trình thứ hai chưa có.

Ba mốc thời gian và ba nhóm người

Ba mốc này không phải hạn nộp phạt hay hạn thu hồi giấy. Chúng là mốc xác định nghĩa vụ hoàn thiện hồ sơ, và cách xử lý thuộc về cơ sở sử dụng nhà giáo. Giữ lại quyết định tuyển dụng. Đồng hồ thứ ba chưa chạy. Ba mốc, ba nhóm người.

Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải hoàn thiện đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp có hiệu lực thi hành.

Thời hạn 12 tháng quy định tại Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT.

Xếp theo nhóm người thì dễ nhớ hơn. Ai vào vị trí việc làm trước ngày 09/4/2026 được miễn vế chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp. Ai đang giữ chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cấp trước ngày 31/12/2026 thì tấm ấy được tính tương đương. Ai vào vị trí sau đó mà chưa có gì thì có 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng có hiệu lực, và ngày ấy chưa tới.

Bảng bốn mốc thời gian của mảng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề năm 2026
Bốn mốc nên ghi lại vào hồ sơ cá nhân.

Năng lực thực hành nghề thay cho văn bằng

Bậc thợ, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, danh hiệu nghệ nhân và cả chứng chỉ nghề của ba nước ngoài đều nằm trong danh sách. Đây là phần ít trang tuyển sinh nào nhắc tới. Cửa này không đi qua chứng chỉ. Kiểm lại giấy tờ mình đang giữ. Tay nghề cũng là căn cứ.

Loại giấy Dạy thực hành trung cấp Dạy thực hành cao đẳng
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 trở lên bậc 3 trở lên
Chứng nhận bậc thợ 4 trên 7 hoặc 3 trên 6 trở lên 5 trên 7 hoặc 4 trên 6 trở lên
Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nhà giáo ưu tú trở lên
Chứng chỉ nước ngoài bậc 4 Khung trình độ quốc gia của Đức, Diploma và Advanced Diploma của Úc, bậc 3 của Malaysia trở lên
Bảng ngưỡng năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Người có tay nghề nên đọc kỹ bảng này.

Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH với chương trình 280 giờ ở Phụ lục I tới nay chưa bị thay thế, nên đó vẫn là chương trình các cơ sở dùng cho người dạy trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.

Đọc mã số trong quyết định bổ nhiệm

Bảng lương gắn với mã số, và mã số gắn với chuẩn nghề nghiệp. Ba thứ này nối nhau bằng một nguyên tắc rất ngắn nằm ở đầu thông tư về xếp lương. Mã số ghi trong quyết định bổ nhiệm. Mã số nối chuẩn với lương. Trường tư cũng vận dụng được.

Nội dung Trước ngày 14/4/2026 Từ ngày 14/4/2026
Chức danh ở trình độ trung cấp tách lý thuyết và thực hành một chức danh giáo viên trung cấp
Chức danh ở trình độ cao đẳng tách lý thuyết và thực hành một chức danh giảng viên cao đẳng
Mã số không còn dùng V.09.02.08 và V.09.02.04
Nguyên tắc bổ nhiệm Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, phải đạt chuẩn nghề nghiệp của chức danh
Bảng mã số chức danh và hệ số lương của giáo viên trung cấp và giảng viên cao đẳng theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Bảng theo khoản 7 và khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Bảng mã hiện hành nằm ở Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Bậc đầu của nhánh trung cấp mang mã số V.09.02.07, bậc đầu của nhánh cao đẳng mang mã số V.09.02.03. Người từng được bổ nhiệm theo mã V.09.02.08 hoặc V.09.02.04 nay chuyển sang hai mã đó. Hệ số lương lấy theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Toàn văn thông tư về mã số và xếp lương đăng tại Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật. Hai mã cũ đã rời bảng.

Định mức giờ chuẩn và cách quy đổi

Thông tư này cũng nhắc tới việc giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm, và xếp nó ngang với việc dạy trình độ cao đẳng. Định mức khác nhau theo trình độ. Đọc phần quy đổi trước khi ký. Tuần bồi dưỡng là quỹ chính thức.

Điều 7 và Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT đặt ra hai con số cho mỗi trình độ. Nhà giáo dạy cao đẳng làm 44 tuần với 32 tuần đứng lớp, định mức từ 350 đến 450 giờ chuẩn. Nhà giáo dạy trung cấp cũng 44 tuần nhưng 36 tuần đứng lớp, định mức từ 400 đến 510 giờ chuẩn. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/02/2026.

Khoản 2 Điều 5 quy đổi ba loại giờ giảng về cùng một đơn vị. Lý thuyết 45 phút, tích hợp 60 phút, thực hành 60 phút, và mỗi loại đều bằng 01 giờ chuẩn. Đưa kế hoạch vào từ đầu năm học. Cùng tổng số tuần, chia khác nhau.

Trình độ mới và bộ chức danh đi kèm

Người đang dạy trung cấp nên biết ranh giới giữa hai chức danh này, vì nhiệm vụ của họ có phần chồng lên chương trình trung học nghề. Phân công khác với bổ nhiệm. Văn bản mới nhất của mảng này. Chức danh mới, mã số mới.

Văn bản mới nhất của mảng này là Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, ban hành và có hiệu lực từ ngày 10/8/2026, quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Ba hạng của chức danh này mang mã số V.09.02.14, V.09.02.13 và V.09.02.12. Thông tư tới ngày 20/8/2026 chưa lên Công báo, nên phần dẫn ở đây chỉ gồm chi tiết mà hai nguồn báo chí độc lập cùng nêu.

Hai bản tin cùng đưa nội dung này là bài đăng ngày 16/8/2026 trên Báo Chính phủbài đăng ngày 15/8/2026 trên Báo Tin tức. Chưa lên Công báo nên dẫn dè dặt.

373 trường và 2,1 triệu chỉ tiêu

Phần lớn người học của hệ này nằm ở trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên. Nhánh trung cấp và cao đẳng nhỏ hơn nhiều nhưng đòi hỏi chuẩn cao hơn. Con số nói rõ hơn lời rao. Đây là nhu cầu thật của hệ thống. Đọc số liệu cùng với quy định.

Chỉ số Giá trị Ghi chú
Số trường công lập 373 gồm cao đẳng và trung cấp
Người tốt nghiệp năm 2025 khoảng 1,8 triệu toàn hệ
Lao động đã qua đào tạo gần 30% số liệu năm 2025
Tuyển sinh nhóm ngành công nghệ khoảng 92.000 người công nghệ thông tin, tự động hóa, bán dẫn, năm 2025

Các con số trên lấy từ bản tin ngày 04/7/2026 về hội nghị phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2026, dẫn phát biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. Không có thống kê tách riêng đội ngũ nhà giáo theo từng tỉnh. Nhánh trung cấp và cao đẳng nhỏ hơn.

Bình Định nay là một phần của tỉnh Gia Lai

Theo khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số tỉnh Bình Định được sắp xếp cùng tỉnh Gia Lai, tỉnh mới lấy tên Gia Lai. Thông tư áp chung cả nước. Đầu mối quản lý gộp lại.

Tỉnh mới có 21.576,53 km² và 3.583.693 người. Cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Bình Định cũ giữ nguyên phạm vi hoạt động. Tiêu chuẩn của người dạy thực hành nằm trong thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Không có quy định riêng cho tỉnh nào. Địa giới đổi, điều kiện không đổi.

Sơ đồ Gia Lai và Bình Định hợp thành tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15. Yêu cầu về trình độ áp dụng thống nhất trên cả nước.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Gia Lai, Quảng Ngãi, Tiền Giang. Nghị quyết vẽ lại bản đồ, không vẽ lại chuẩn.

Bậc thợ 4 trên 7 hoặc 3 trên 6 mở cửa dạy thực hành trung cấp

Đây là cửa vào không đi qua tấm chứng chỉ sư phạm nào. Tay nghề là căn cứ. Luật ghi rõ ngưỡng. Đọc điều khoản trước khi đóng tiền. Số hiệu văn bản là thứ cần nhất.

Khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT liệt kê giấy tờ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp. Trong đó có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 trở lên và chứng nhận bậc thợ 4 trên 7 hoặc 3 trên 6 trở lên. Người ở Bình Định cũ đạt ngưỡng này đã qua vế văn bằng của điểm b khoản 1 Điều 22. Vế năng lực sư phạm vẫn còn. Đó mới là chỗ tấm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề có giá trị. Kiểm phạm vi, kiểm trình độ. Một câu hỏi mất mười giây.

Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Bình Định, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Bình Địnhchứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học tại Bình Định. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Biết mình thiếu vế nào đã.

Việc đáng làm ngay với người đang công tác trong trường nghề là rà lại quyết định bổ nhiệm của mình, đối chiếu mã số với bảng mã mới, rồi hỏi kế hoạch bồi dưỡng của đơn vị. Mốc cuối năm 2026 không còn xa. Cần tư vấn thêm thì liên hệ qua trang liên hệ.

Câu hỏi thường gặp

Bậc thợ bao nhiêu thì được dạy thực hành trình độ trung cấp?

Khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT công nhận chứng nhận bậc thợ 4 trên 7 hoặc 3 trên 6 trở lên, hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 trở lên, là đáp ứng tiêu chuẩn năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp.

Cần chuẩn bị gì nếu muốn đi dạy ở trường nghề?

Việc đầu tiên là xác định mình sẽ dạy chương trình nào, theo khoản 1 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Sau đó đối chiếu văn bằng theo Điều 22, rồi tra danh sách chứng chỉ được công nhận ở thông tư ứng với trình độ đó.


Nội dung cập nhật ngày 20/8/2026 theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và bộ thông tư về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo giáo dục nghề nghiệp năm 2026. Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tới ngày này chưa ban hành. Bản gốc xem ở Công báo Chính phủ.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần