Trả lời nhanh: Cao Bằng ở xa các trung tâm đào tạo lớn, nên người học hay lo mình cập nhật chậm. Điều đáng biết là chương trình bồi dưỡng mới chỉ có một nơi được quyền ban hành. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT đã bị bãi bỏ từ 14/01/2025. Thứ đang được yêu cầu năm 2026 mang tên chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học, theo Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT. Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cấp trước 31/12/2026 được công nhận tương đương. Người ở Cao Bằng tra quy định theo văn bản trung ương, không có bản riêng cho tỉnh.
Tấm chứng chỉ này không còn chương trình quy phạm
Muốn kiểm một lời rao thì tìm văn bản đứng sau nó. Với tấm chứng chỉ này, văn bản đứng sau là Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT. Điều đáng nói là nó đã nằm trong danh sách bị bãi bỏ của Thông tư 21/2024/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ đầu năm 2025. Chuyện này ít người biết.
Danh sách bãi bỏ nằm ở Thông tư 21/2024/TT-BGDĐT ngày 28/11/2024. Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT ngày 12/4/2013 đứng thứ chín trong mười một văn bản bị dọn cùng đợt. Kiểm ngày hiệu lực trước.

Bằng thạc sĩ là ngưỡng, không phải chứng chỉ
Luật Nhà giáo gom bốn nhóm nhà giáo vào một điều khoản duy nhất, và mỗi nhóm một mức. Nhóm giảng dạy đại học đứng ở điểm c với yêu cầu bằng thạc sĩ. Chi tiết đáng nhớ là điểm này ngắn hơn hẳn các điểm khác, vì nó không phải liệt kê thêm phương án nào. Đọc đúng điểm c.
Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học
Điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Nhà giáo, quy định cho người giảng dạy trình độ đại học.
Câu này không có mệnh đề thay thế. Với giáo viên tiểu học và trung học, cùng khoản luật lại mở đường thứ hai gồm bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Chứng chỉ không thay bằng. Không có chữ hoặc.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học thay cho tiêu chuẩn chức danh cũ
Từ tháng 4/2026, hồ sơ tuyển dụng giảng viên có một dòng mới. Dòng đó ghi chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học, theo Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT. Ai đang cầm một tấm giấy mang tên khác nên đối chiếu lại trước khi nộp. Ghi đúng tên vào đơn.
| Nội dung | Trước 14/01/2025 | Từ 09/4/2026 |
|---|---|---|
| Tên chứng chỉ | nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học | bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học |
| Căn cứ | Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT | Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT |
| Áp dụng cho | cơ sở giáo dục đại học | công lập và ngoài công lập, trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Công an |
| Trình độ đi kèm | không quy định trong cùng văn bản | thạc sĩ trở lên, tiến sĩ với giảng viên cao cấp |
Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT thay thế Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, và mở rộng phạm vi sang cả cơ sở ngoài công lập. Toàn văn tra ở Cổng thông tin văn bản pháp luật và bản tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tên mới, hệ mới.
Cửa còn mở tới hết năm 2026
Phần có giá trị hành động nhất nằm ở điều khoản chuyển tiếp. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được cấp trước ngày 31/12/2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo quy định mới. Cửa còn mở, nhưng có hạn.
| Mốc | Văn bản | Tác động |
|---|---|---|
| 28/11/2024 | Thông tư 21/2024/TT-BGDĐT | bãi bỏ 11 văn bản, có Thông tư 12/2013 |
| 01/01/2026 | Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 | đặt trình độ chuẩn của người dạy đại học ở bằng thạc sĩ |
| 09/4/2026 | Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT | chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học |
| năm học 2026 – 2027 | Nghị định 93/2026/NĐ-CP | bắt đầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp |

Cao Bằng giữ nguyên đơn vị hành chính
Cao Bằng nằm trong nhóm tỉnh không sắp xếp lại theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Tiêu chuẩn giống nhau cả nước.
Hồ sơ của giảng viên trên địa bàn không phải sửa phần tên tỉnh. Chương trình bồi dưỡng thì chờ văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giống mọi địa phương khác. Hồ sơ đổi tên tỉnh thôi.

Xem thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học tại Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Nam.
Sáu nhóm ngoại lệ và hai nhóm chạm tới bậc đại học
Điều 20 của Nghị định 93/2026 là nơi kiểm chứng tốt nhất. Khoản 3 dành cho nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học và nêu bốn phương án. Đọc hết bốn phương án sẽ thấy không phương án nào nhắc tới chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Không kẽ hở nào.
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo
Trích Nghị định 93/2026/NĐ-CP, khoản 4 Điều 20 về nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số ngoài bậc đại học.
Đoạn trên thuộc khoản 4, tức phần dành cho phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên. Khoản 3 dành cho cơ sở giáo dục đại học không có bất kỳ điểm nào chứa vế đó. So hai khoản là thấy.
Chỉ Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành chương trình
Thẩm quyền này nằm ở Điều 22 Nghị định 93/2026. Không có bản riêng cho tỉnh.
Khoản 1 Điều 22 giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc tổ chức chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo các chức danh nhà giáo, và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. Khoản 2 dành phần thẩm quyền tương ứng cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Không có khoản nào giao việc này cho cơ sở đào tạo tự quyết, nên một chương trình do trung tâm tự đặt tên không nằm trong hệ thống đó.
Hệ bồi dưỡng nhà giáo được dựng lại thành bốn nhóm
Thẩm quyền ban hành chương trình thuộc về Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo Điều 22. Riêng nhà giáo thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì hai bộ này tự xây dựng chương trình. Không có khoản nào giao việc đặt tên chương trình cho cơ sở đào tạo. Học một lần chưa đủ.
Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp được xây dựng, ban hành tương ứng với chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian thực hiện mỗi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tối đa là 06 tuần
Khoản 2 Điều 21 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
Khóa bồi dưỡng hiện hành dài bao lâu và học gì
Mười một chuyên đề của chương trình chia thành ba phần. Phần đầu có 3 chuyên đề về kiến thức chính trị và quản lý nhà nước. Phần hai có 8 chuyên đề về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên đại học. Phần ba là tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch. Hỏi lịch học trước.
Tổng thời gian là: 6 tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày = 240 tiết
Trích nguyên văn tổng thời gian chương trình tại Quyết định 1079/QĐ-BGDĐT.
| Khoản mục | Tỉ trọng trong 240 tiết |
|---|---|
| Lý thuyết, thảo luận | 196 tiết |
| Tìm hiểu thực tế | 24 tiết |
| Ôn tập, kiểm tra | 16 tiết |
| Tổ chức lớp | 4 tiết |

Ba câu hỏi nên đặt trước khi đóng tiền
Một cơ sở đủ điều kiện sẽ không ngại trả lời câu hỏi về căn cứ. Họ nêu được số hiệu quyết định ban hành chương trình và cho biết mình được phép đào tạo bậc đại học từ khi nào. Chỗ nào né một trong hai câu đó thì nên dừng lại. Hỏi ai ký giấy.
Người dạy ở cấp học khác tra quy định ở loạt bài riêng: chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Cao Bằng, nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp tại Cao Bằng, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề tại Cao Bằng.
Một lời rao đúng quy định sẽ nêu được số hiệu văn bản ban hành chương trình. Chỗ nào né câu hỏi đó thì nên dừng lại và tra thêm. Nếu cần tư vấn về hướng học phù hợp, có thể trao đổi qua trang liên hệ.
Giải đáp nhanh
Ai có quyền ban hành chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 93/2026/NĐ-CP. Riêng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì hai bộ này tự xây dựng và quản lý chương trình.
Đang có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên thì có phải học lại không?
Nếu chứng chỉ được cấp trước ngày 31/12/2026 thì được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT, nên không phải học lại.
Nội dung cập nhật ngày 17/8/2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 09/4/2026 và Thông tư 21/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 14/01/2025. Bản gốc xem ở Cổng thông tin văn bản pháp luật Chính phủ.
