Chứng Chỉ Thư Viện – Thiết Bị Trường Học Tại An Giang 2026: Ai Chấm Và Chấm Những Gì

Trả lời nhanh: An Giang sau sắp xếp là tỉnh đông dân nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long. Trong bộ tiêu chuẩn thư viện có những con số đo bằng tiết học và bằng tỷ lệ người đọc, và đó là phần khó gấp nhất so với việc mua thêm sách. Điểm mấu chốt nằm ở chỗ phía thư viện có cả một bộ tiêu chuẩn để đánh giá và công nhận, còn phía thiết bị, thí nghiệm thì chưa tra được bộ nào tương đương, nên ở An Giang hai nửa của cái tên ghép không cân nhau.

Tấm giấy ấy được đem ra trước mặt ai

Có hai cách tiếp cận chủ đề này. Cách thứ nhất là truy tên gọi và số hiệu văn bản. Cách thứ hai là truy công dụng, tức là đi tìm chỗ mà tấm giấy thật sự được dùng. Bài này chọn cách thứ hai, vì đó là cách trả lời được câu hỏi có nên bỏ tiền ra học hay chưa. Mở đúng quyển văn bản trước.

Bộ tiêu chuẩn đo bằng những thứ đếm được

Thứ được đánh giá và công nhận là thư viện của trường, không phải người làm thư viện. Đây là câu quyết định cách đọc cả chủ đề. Bộ tiêu chuẩn chia thành năm nhóm và người ta chấm cả năm nhóm cùng lúc chứ không chấm riêng bằng cấp của một cá nhân. Không có chỗ bù trừ.

Văn bản viết ra danh sách ấy bằng đúng một câu.

Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 tại văn bản này.

Khoản 2 Điều 25 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, xem bản do Chính phủ công bố

Mỗi cấp học có một chương riêng trong Quy định, và trong mỗi chương lại có đúng năm điều tương ứng với năm nhóm. Cấu trúc lặp lại ấy giúp người đọc dò nhanh, vì biết một cấp học là biết cách tra của cả bốn cấp còn lại. Trường tự kiểm được ngay.

Sơ đồ năm nhóm tiêu chuẩn thư viện và chỗ tấm chứng chỉ nằm
Sơ đồ đọc theo chiều từ bảng chấm xuống tới dòng nói về người làm thư viện. Dựng từ Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Hạng mục (quản lý thư viện) Mức độ 1 Mức độ 2
Người làm công tác thư viện trung cấp trở lên đúng chuyên ngành, hoặc chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng thêm yêu cầu về chế độ làm việc
Chế độ làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm kiêm nhiệm phải bảo đảm thời gian dành cho thư viện
Kinh phí hoạt động xây dựng theo nhu cầu và khả năng của trường tối thiểu 03% chi thường xuyên
Hồ sơ, sổ sách, nội quy phải có đủ giữ nguyên yêu cầu của Mức độ 1
Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành dùng cho cả tra cứu và mượn trả

Nguồn của bảng là chương tiêu chuẩn thư viện trường trung học trong văn bản có hiệu lực từ 07/01/2023, tức đã hơn 03 năm, xem thêm bản tin của Cổng Xây dựng chính sách. Đọc theo cột sẽ thấy khoảng cách giữa hai mức. Đọc theo hàng sẽ thấy bốn nhóm tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện được đo bằng những đơn vị rất khác nhau, còn ngưỡng 03% thuộc nhóm thứ năm. Chấm trường, không chấm người. Đọc bản gốc vẫn là cách chắc nhất.

Vị trí thật của tấm giấy trong bảng chấm

Câu văn ở điểm c khoản 1 đặt ra hai đường song song chứ không phải một điều kiện duy nhất. Đường thứ nhất là bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện hoặc chuyên ngành tương đương. Đường thứ hai dành cho người có bằng chuyên ngành khác. Chưa tra được chương trình chung.

Chép nguyên văn để khỏi tam sao thất bản.

Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện hoặc chuyên ngành tương đương

Trích từ Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT, Điều 19 về tiêu chuẩn quản lý thư viện trường trung học

Tính tới nay chưa tra được văn bản quy phạm pháp luật nào ban hành một chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện dùng chung toàn quốc. Điều đúng đắn là nói chưa tra được, chứ không kết luận rằng chương trình ấy không tồn tại. Đúng một dòng.

Người viết bản báo cáo là ai

Người mà thị trường đang chào bán khóa học cũng chính là người phải tự tay viết bản báo cáo để thư viện trường mình được đánh giá. Nhìn từ góc ấy, thứ có giá trị sử dụng ngay là năng lực đọc bộ tiêu chuẩn và đối chiếu với thực trạng của trường. Nghĩa vụ học là có thật.

Bản gốc năm 2022 viết như sau.

…do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt

Nguyên văn câu giao việc lập báo cáo tại điểm a khoản 3 Điều 25 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT

Bảy trách nhiệm được liệt kê ngay trong phần trách nhiệm các bên liên quan, từ việc lập kế hoạch tài nguyên thông tin cho tới việc lập báo cáo định kỳ. Dòng thứ bảy là Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Đó là cách văn bản đặt nghĩa vụ học tập mà chưa nêu tên tấm giấy nào. Chính người ấy cầm bút.

Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các quy định tại văn bản này.

Điểm c khoản 3 Điều 25, phần đặt hạn 60 ngày, xem Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT

Hạn 60 ngày tính từ khi kết thúc năm học, nên thực tế nó rơi vào quãng nghỉ hè. Đây là chi tiết đáng đưa vào lịch công tác của trường, vì chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện thì tới 05 năm mới lặp lại một lần. Hằng năm, không phải năm năm.

Một phép thay từ đổi cả đường đi của hồ sơ

Khoản 3 Điều 14 là khoản đáng đọc nhất vì nó không thêm nghĩa vụ mới nào. Nó chỉ thay cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng cụm Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 25 và Điều 26 của bộ tiêu chuẩn thư viện. Một phép thay từ, nhưng nó đổi cả đường đi của bộ hồ sơ. Ba khoản, cùng một hướng.

Chép nguyên văn cho khỏi hiểu nhầm phạm vi.

Thẩm quyền đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Trích khoản 1 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT, hiệu lực từ 01/7/2025

Phạm vi của khoản này được viết rất chặt. Nó chỉ trỏ vào điểm b khoản 4 Điều 25, tức là phần dành cho mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học mà cấp học cao nhất là trung học cơ sở. Điểm c dành cho trung học phổ thông thì không bị đụng tới. Từ 01/7/2025.

…cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 25, Điều 26 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.

Khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT

Cách sửa bằng thay cụm từ có một hệ quả phụ đáng lưu ý. Bản in cũ của bộ tiêu chuẩn vẫn lưu hành rộng rãi trên mạng với nguyên chữ phòng Giáo dục và Đào tạo, nên người tra cứu dễ đọc phải bản chưa cập nhật. Trung học phổ thông thì không đổi.

Loại trường Nơi đánh giá và công nhận thư viện Căn cứ
Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Ủy ban nhân dân cấp xã điểm b khoản 4 Điều 25, sửa bởi Điều 14 Thông tư 13/2025
Trường phổ thông nhiều cấp, cao nhất là trung học cơ sở Ủy ban nhân dân cấp xã khoản 1 Điều 14 Thông tư 13/2025
Trường trung học phổ thông sở Giáo dục và Đào tạo điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 16/2022
Trường phổ thông nhiều cấp, cao nhất là trung học phổ thông sở Giáo dục và Đào tạo điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 16/2022
Bảng cơ quan đánh giá và công nhận thư viện trường theo từng cấp học
Cơ quan tham mưu ở cấp xã là Phòng Văn hóa – Xã hội. Dựng từ Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT.

Bên cạnh Điều 25 còn Điều 26 nói ai chịu trách nhiệm gì và Điều 4 nói thư viện trường liên thông với ai. Nhìn cả cụm mới thấy vì sao bản báo cáo tự đánh giá lại quan trọng, vì sao chu kỳ 05 năm lại đáng nhớ, và vì sao kết quả đi vào hồ sơ trường chuẩn quốc gia. Một phép thay từ, đổi cả đường đi. Phần này chốt lại như vậy.

Hồ sơ dừng ở cấp xã một nhịp

Phạm vi mà Phòng Văn hóa – Xã hội phụ trách trùng khít với phạm vi mà việc công nhận thư viện được chuyển xuống cấp xã. Giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học mà cấp học cao nhất là trung học cơ sở. Cơ quan ấy có tên riêng.

Điều 5 của thông tư ấy viết như sau.

Phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông

Nguyên văn Điều 5, xem toàn văn Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT trên Xây dựng chính sách

Khoản 10 Điều 6 có bốn điểm, cả bốn đều về kiểm tra. Điểm giao việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý là điểm dính trực tiếp tới thư viện, vì kết quả đánh giá thư viện được dùng cho kiểm định chất lượng giáo dục. Phạm vi trùng khít.

Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 24/7/2025, trong đó Điều 5 nói về chức năng và Điều 6 liệt kê 15 khoản nhiệm vụ của Phòng Văn hóa – Xã hội, xem thêm toàn văn Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT. Nó thay Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT sau 05 năm áp dụng. Thông tư này đã được Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung từ ngày 10/6/2026. Hỏi trước thì đỡ vội. Còn lại là việc của kế hoạch năm học.

Chỗ lệch lớn nhất giữa hai nghề

Về việc xếp nhóm vị trí việc làm của viên chức thiết bị, thí nghiệm, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết sẽ phối hợp rà soát và đề xuất phương án điều chỉnh. Đây là điều cần đọc đúng thì hiện tại, vì Bộ mới nêu việc sẽ đề xuất chứ chưa có văn bản điều chỉnh nào. Bộ mới nêu sẽ đề xuất.

Tiêu chí Phía thư viện Phía thiết bị, thí nghiệm
Ai đánh giá và công nhận cơ quan quản lý giáo dục theo cấp học không có cơ quan nào được giao
Đánh giá theo phương thức nào 03 phương thức tại điểm a khoản 4 Điều 25 không có quy định tương ứng
Người lập báo cáo người làm công tác thư viện không có báo cáo tương ứng
Hạn nộp báo cáo hằng năm 60 ngày sau khi kết thúc năm học không có
Sàn trình độ trung cấp trở lên cao đẳng trở lên
Bảng so sánh phía thư viện và phía thiết bị, thí nghiệm trong trường học
Bảng so sánh phía thư viện và phía thiết bị, thí nghiệm trong trường học. Nguồn: bài trả lời của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22/04/2026.

Đặt cạnh nhau lần nữa cho gọn. Điểm c khoản 1 đặt sàn trung cấp trở lên cho người làm công tác thư viện, còn Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT đặt chức danh viên chức thiết bị, thí nghiệm mã số V.07.07.20 với sàn cao đẳng trở lên. Phía thư viện có chu kỳ công nhận 05 năm, phía kia không có chu kỳ nào. Không khóa nào cấp được cả hai. Đó là chỗ đáng nhớ nhất.

An Giang giữ tên và nhận thêm địa bàn Kiên Giang

Khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh An Giang. Số xã, phường nhiều hơn.

Tỉnh sau sắp xếp có diện tích tự nhiên 9.888,91 km² và quy mô dân số 4.952.238 người. Mạng lưới trường học trải từ vùng biên giới tới vùng hải đảo nay chấm theo cùng một bộ tiêu chuẩn thư viện. Từ giữa năm 2025.

Sơ đồ sắp xếp đơn vị hành chính hình thành tỉnh An Giang
Sơ đồ đơn vị hành chính sau sắp xếp, nguồn Nghị quyết 202/2025/QH15. Bộ tiêu chuẩn do trung ương ban hành.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Đồng Tháp, Kiên Giang, Phú Yên.

Ba tiết đọc mỗi học kỳ, và tỷ lệ tám mươi phần trăm học sinh

Các con số nằm ở điểm b khoản 2 Điều 18. Chỉ cần nhớ đúng chừng đó.

Điểm b khoản 2 Điều 18 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT đặt ra ba con số cho Mức độ 2 của trường trung học. Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu ba tiết cho mỗi học kỳ của mỗi lớp. Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu một tiết cho mỗi học kỳ của mỗi môn học hoặc liên môn. Và tỷ lệ đọc sách hằng năm phải đạt một trăm phần trăm giáo viên cùng tối thiểu tám mươi phần trăm học sinh toàn trường. Đây là phần khó nhất của bảng chấm với một tỉnh đông học sinh như An Giang sau sắp xếp, vì nó đòi sự phối hợp giữa người làm thư viện và toàn bộ giáo viên chứ không mua được bằng ngân sách. Một câu để mang về.

Cách lọc một lời rao thiếu căn cứ

Ba câu hỏi lọc được phần lớn lời rao thiếu căn cứ. Tấm giấy sẽ cấp có tên đầy đủ là gì. Cơ quan nào ký. Điều khoản nào cho phép cơ quan ấy ký. Nơi tư vấn có căn cứ sẽ trả lời được cả ba mà không cần vòng vo. Cụm ấy không có trong văn bản.

Bộ tiêu chuẩn thư viện chấm cơ sở vật chất của nhà trường, trong khi phần lớn các vị trí khác trong trường lại được điều chỉnh bằng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. So sánh với bài về chứng chỉ bảo mẫu tại An Giangbài về nhân viên y tế trường học tại An Giang sẽ thấy hai cách tiếp cận rất khác nhau. Đọc điểm c trước khi ghi danh.

Hai mốc thời gian đừng nhầm lẫn

Nếu trường đang chuẩn bị hồ sơ đạt chuẩn quốc gia thì thứ tự ưu tiên đảo lại. Khi ấy việc cấp bách là đưa thư viện đạt mức tiêu chuẩn cần thiết, vì kết quả đánh giá thư viện được dùng thẳng cho hồ sơ ấy. Hai mốc, đừng nhầm.

Điều đáng chú ý khi nhìn trục thời gian là hai văn bản của năm 2025 chỉ cách nhau hơn một tháng. Một văn bản chuyển việc, một văn bản đặt tên cho bộ phận sẽ làm việc ấy. Tài liệu cũ dễ dẫn sai.

Trục thời gian bốn mốc của quy định về thư viện trường học
Tài liệu viết trước các mốc này đều cần đọc lại. Nguồn: Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Toàn bộ chủ đề này nằm gọn trong bốn văn bản. Thông tư 16/2022 cho bộ tiêu chuẩn thư viện, Thông tư 13/2025 cho việc phân cấp, Thông tư 15/2025 cho cơ quan tham mưu ở cấp xã, và Thông tư 21/2022 cho chức danh viên chức thiết bị, thí nghiệm. Với các câu hỏi về hướng học, có thể liên hệ qua trang liên hệ.

Bốn câu hỏi hay gặp nhất

Mức độ 2 yêu cầu bao nhiêu tiết đọc tại thư viện?

Tối thiểu ba tiết cho mỗi học kỳ của mỗi lớp, và tối thiểu một tiết học tại thư viện cho mỗi học kỳ của mỗi môn học hoặc liên môn, theo điểm b khoản 2 Điều 18 Quy định kèm Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT. Cùng điểm ấy đòi một trăm phần trăm giáo viên và tối thiểu tám mươi phần trăm học sinh đọc sách hằng năm.

Nơi nào công nhận thư viện trường trung học cơ sở?

Ủy ban nhân dân cấp xã, theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 01/7/2025. Trước đó việc này thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo. Bộ phận tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực giáo dục là Phòng Văn hóa – Xã hội theo Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.


Bài viết cập nhật ngày 23/8/2026 theo văn bản đang có hiệu lực, xem Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần