Trả lời nhanh: An Giang sau sắp xếp có địa bàn trải từ biên giới tới biển. Người tìm khóa nghiệp vụ sư phạm ở đây dễ gặp thông tin dẫn văn bản đã hết hiệu lực, vì tháng 8 năm 2026 có một đợt bãi bỏ. Bài này viết cho người sắp chọn khóa học, nên phần nào cũng kèm số hiệu văn bản. Mục về An Giang trong bài dẫn đúng khoản của Nghị quyết 202/2025/QH15.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp có từ 09/4/2026
Cách nhanh nhất để kiểm một nơi có nắm quy định mới hay không là hỏi họ chức danh giáo viên sơ cấp có mấy hạng. Câu trả lời đúng là ba. Nơi nào nói không có hạng nào hoặc nói bốn hạng thì đang dùng thông tin của bảng cũ. Ba hạng, không phải một.
Kèm theo ba hạng là ba mã số. Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ghi V.09.02.09 cho hạng III, V.09.02.10 cho hạng II và V.09.02.11 cho hạng I, áp dụng từ ngày 14/4/2026. Bảng lương đi kèm là bảng ban hành theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bộ Giáo dục ban hành đấy.
| Bậc | Mã số | Bảng lương áp dụng | Từ hệ số | Đến hệ số |
|---|---|---|---|---|
| Hạng III | V.09.02.09 | Viên chức loại B | 1,86 | 4,06 |
| Hạng II | V.09.02.10 | Viên chức loại A1 | 2,34 | 4,98 |
| Hạng I | V.09.02.11 | Viên chức loại A2 nhóm A2.2 | 4,00 | 6,38 |

Hai tên gọi dễ bị nói gộp làm một
Người học nên phân biệt rành mạch để không mua nhầm. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp là một tên gọi có trong danh sách được công nhận. Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp là một tên gọi khác, chưa có chương trình tra được. Tên khác nhau hẳn.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nguyên văn khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Hỏi cho rõ trước đã. Dấu chấm phẩy tách hai vế.
| Tên gọi được công nhận cho năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Nguồn |
|---|---|
| Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Toàn bộ danh sách của trình độ trung cấp | Điểm b khoản 8 dẫn chiếu khoản 7 |

Cụm trở lên và chiều công nhận một chiều
Cụm mở đầu khoản 8 là các chứng chỉ sau trở lên. Ba chữ trở lên quyết định chiều công nhận. Chứng chỉ của bậc cao dùng thay cho bậc thấp thì được, chiều ngược lại thì không có cơ sở nào trong văn bản. Ba tên gọi, cùng giá trị.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Điểm a khoản 8 Điều 13 bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Chiều ngược thì không. Cầm phôi lên đối chiếu.
Điều 13 chia người đang làm nghề thành ba nhóm
Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT là điều khoản chuyển tiếp, và nó chia người đang làm nghề thành ba nhóm theo thời điểm vào vị trí việc làm. Ba nhóm ấy có ba nghĩa vụ khác nhau, nên đọc nhầm nhóm là lo nhầm việc. Ba nhóm, ba nghĩa vụ.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Một khoản khác trong cùng điều nói về nhóm cũ. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Đồng hồ chưa chạy đâu.
Đọc Điều 13 thì nhớ ba con số. 09/4/2026 là ngày thông tư có hiệu lực. 31/12/2026 là hạn của khoản 1 về chứng chỉ tương đương. Và 12 tháng ở điểm b khoản 3 tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực, không phải từ ngày thông tư có hiệu lực. Cuối năm nay là hạn.
Chỗ nhánh sơ cấp khác mọi nhánh sư phạm khác
Chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật cũng nằm trong khoản 5. Nghĩa là người đang hành nghề hợp pháp trong một lĩnh vực có cấp phép thì đã có sẵn giấy đáp ứng phần năng lực thực hành nghề. Hai vế khác nhau nhé.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Mức thấp nhất của danh sách được ghi rõ. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Bậc thợ cũng tính. Danh sách tra được hết.
46 tuần, 42 tuần dạy và 04 tuần bồi dưỡng
Thông tư 05/2026 áp dụng cho nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, gồm cả người giữ chức vụ quản lý và người làm ở các phòng ban chuyên môn. Nhóm quản lý có định mức giảm theo tỉ lệ phần trăm ghi trong Điều 8. Giờ chuẩn cao nhất đấy.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Trích khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Còn một con số nữa ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Lớp thực hành mười tám.
| Sơ cấp | Trung cấp | Cao đẳng | |
|---|---|---|---|
| Thời gian làm việc một năm | 46 tuần | 44 tuần | 44 tuần |
| Trong đó giảng dạy | 42 tuần | 36 tuần | 32 tuần |
| Định mức giờ chuẩn | 450 đến 580 | 400 đến 510 | 350 đến 450 |

Mời dạy một mô-đun khác tuyển vào chức danh
Điều quan trọng cần nhớ là con đường Hội đồng chỉ mở cho vai người dạy nghề. Ai muốn vào chức danh giáo viên sơ cấp thì vẫn phải đáp ứng khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026, và ở đó không có lựa chọn thay thế nào tương đương. Phải có người ngoài.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/6/2026
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Đường này chỉ cho một vai.
Hai ràng buộc khiến kết quả đánh giá khó bị làm cho có. Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cơ sở chỉ đánh giá được ngành nghề mình đã được cấp phép hoạt động. Và theo điểm c khoản 3, ủy viên phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp trong ngành nghề đó. Hai vai, hai văn bản.
Tỉnh An Giang hiện nay gồm cả Kiên Giang cũ
Khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang thành một tỉnh mang tên tỉnh An Giang, diện tích 9.888,91 km², dân số 4.952.238 người. Một đầu mối thôi.
Đây là đơn vị đông dân nhất trong nhóm 14 đơn vị mới của khu vực phía Nam sau sắp xếp, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh theo dõi mạng lưới đào tạo nghề của cả hai vùng cũ. Hồ sơ ghi tên mới.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Đồng Tháp, Kiên Giang, Phú Yên.
Hai văn bản về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hết hiệu lực từ 07/8/2026
Kiểm tên văn bản trước khi tin. Số hiệu tra được mà.
Thông tư 47/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/8/2026 bãi bỏ toàn bộ 11 văn bản trong lĩnh vực giáo dục, trong đó có Quyết định 31/2008/QĐ-BGDĐT ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Thông tư 27/2012/TT-BGDĐT sửa đổi quy định ấy. Đây là nhánh bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của hệ giáo dục phổ thông và đại học, không phải nhánh giáo dục nghề nghiệp. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, văn bản ban hành chương trình cho nhánh sơ cấp, không nằm trong danh sách 11 văn bản đó. Trang nào còn dẫn Quyết định 31/2008 để nói về khóa học của mình thì đang dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Chậm một chút cũng được.
Thị trường đang rao gì và thiếu gì
Một cách kiểm khác là hỏi tên đầy đủ ghi trên phôi chứng chỉ. Tên đúng là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Tên rút gọn kiểu chứng chỉ sư phạm dạy nghề dùng trong quảng cáo thì không đủ để biết mình học nhánh nào. Hỏi tên trên phôi đi.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại An Giang. Tên cơ quan cũ là dấu hiệu.
Chốt lại phần số. Chương trình 96 giờ. Một năm làm việc 46 tuần với định mức 450 đến 580 giờ chuẩn. Ba mức sĩ số quy đổi là 35 người, 18 người và 10 người. Hội đồng đánh giá người dạy nghề có 05 hoặc 07 thành viên và ủy viên phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành nghề được đánh giá. Chứng chỉ cấp trong không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa bồi dưỡng theo Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Ba mươi ngày mới cấp.
Ba câu nên hỏi trước khi đóng tiền cho bất kỳ khóa nào. Khóa này theo phụ lục nào của Thông tư 06/2022, tên đầy đủ ghi trên phôi chứng chỉ là gì, và tấm giấy đó đáp ứng vế nào của khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026. Cần trao đổi thêm về lộ trình học thì liên hệ qua trang liên hệ.
Hỏi đáp về chứng chỉ và chức danh
Quyết định 31/2008/QĐ-BGDĐT về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm còn hiệu lực không?
Không. Thông tư 47/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ toàn bộ Quyết định 31/2008/QĐ-BGDĐT và Thông tư 27/2012/TT-BGDĐT từ ngày 07/8/2026. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH của nhánh giáo dục nghề nghiệp không nằm trong danh sách bị bãi bỏ.
Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp học ở đâu?
Đến ngày cập nhật bài này chưa tra được thông tư ban hành chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT tính thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình đó có hiệu lực, nên mốc này chưa bắt đầu.
Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026 theo bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/4/2026.
