Trả lời nhanh: Vùng Sóc Trăng cũ có diện tích lúa đặc sản lớn cùng vùng nuôi tôm ven biển, nên đại lý ở đây phục vụ cả nhu cầu phân bón lẫn vật tư thủy sản. Cùng với mười điều bị bãi bỏ năm 2026 còn có một danh sách biểu mẫu bị xóa. Dưới đây là từng điều khoản một, kèm nguyên văn để bạn đọc tự đối chiếu. Với đại lý ở Sóc Trăng, nghĩa vụ trong luật và tấm giấy chứng minh là hai chuyện khác nhau.
Nghĩa vụ thì rõ, tên gọi thì không
Cách gọi gộp có lý do của nó. Trước đây khi làm hồ sơ xin giấy phép cho cửa hàng, người ta phải nộp kèm giấy tờ chứng minh đã tập huấn, nên thị trường quen gọi thứ giấy tờ ấy là chứng chỉ cho ngắn gọn. Hai câu hỏi, hai câu trả lời.
Ai phải tập huấn và ai được miễn
Điều 42 hiện chỉ còn hai khoản. Một khoản nói về địa điểm giao dịch, một khoản nói về con người đứng bán. Toàn bộ điều kiện pháp lý của việc buôn bán phân bón gói trong hai dòng đó, và một trong hai dòng là dòng về chuyên môn. Một dòng về người đứng bán.
Đọc thẳng câu chữ sẽ rõ hơn mọi cách diễn giải.
Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.
Trích từ Luật số 146/2025/QH15, phần sửa đổi Luật Trồng trọt
Có hai con số cần nhớ ở đây. Điều 42 gồm 02 khoản, và có 07 chuyên ngành được miễn nghĩa vụ tập huấn nếu người bán đã có trình độ từ trung cấp trở lên. Bản trước lần sửa đổi xếp nghĩa vụ này ở điểm c khoản 2. Hai vế phải đúng cả hai.
Điều 13 Nghị định 33/2026 và trách nhiệm của Sở
Sau khi giấy phép của cửa hàng bị bỏ, câu hỏi tự nhiên là còn ai đi kiểm tra nữa không. Câu trả lời nằm ở Điều 13 Nghị định 33/2026/NĐ-CP, điều viết lại nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Một chữ đã bị xóa.
Câu văn giao việc nằm ngay đầu khoản.
Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
Trích Điều 13 Nghị định 33/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 Điều 26
Câu ấy đến từ Điều 13 Nghị định 33/2026/NĐ-CP, điều sửa đổi khoản 4 Điều 26 Nghị định 84/2019/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 21/01/2026. So với bản năm 2019, bản mới bỏ chữ thanh tra ở đầu khoản nhưng mở rộng danh sách việc phải kiểm tra định kỳ. Không có con số tần suất.
Ngày dòng mô tả tấm giấy biến mất
Đọc liền hai điều sẽ thấy một khoảng trống. Một điều giao đi kiểm tra điều kiện buôn bán theo quy định tại nghị định, điều kế tiếp xóa mất phần quy định giấy tờ chứng minh điều kiện ấy. Cả hai cùng có hiệu lực một ngày. Mười điều trong một lần.
…khoản 3 và khoản 4 Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 20, Điều 23, Điều 24.
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 33/2026/NĐ-CP
Ngay điều kế tiếp, khoản 1 Điều 14 bãi bỏ 10 điều của Nghị định 84/2019 gồm cả Điều 15, còn khoản 2 bãi bỏ 11 biểu mẫu của Phụ lục I gồm cả Mẫu số 08. Điều luật và biểu mẫu đi kèm biến mất cùng một ngày. Xóa tới cả điều khoản phụ.
Đây là câu chữ của điều khoản đã hết hiệu lực.
…văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón
Nguyên văn khoản 2 Điều 15 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, dòng duy nhất từng mô tả tấm giấy

Chủ tịch xã và trần năm mươi triệu đồng
Nền của thang tiền nằm ở Điều 5 của nghị định. Mức phạt tối đa cho một hành vi với cá nhân là 50.000.000 đồng ở các lĩnh vực trồng trọt khác và 100.000.000 đồng ở lĩnh vực phân bón. Toàn bộ các khung tiền phía sau đều dựng trên hai con số này. Xã bằng tỉnh, ở lĩnh vực khác.
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực trồng trọt (trừ phân bón), bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nguyên văn thẩm quyền phạt tiền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, xem Nghị định 214/2026/NĐ-CP
Ba con số nên nhớ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phạt tới 50.000.000 đồng ở lĩnh vực phân bón và tới 25.000.000 đồng ở lĩnh vực trồng trọt cùng bảo vệ thực vật, còn Chủ tịch cấp tỉnh phạt tới 100.000.000 đồng ở lĩnh vực phân bón. Cả ba đều nằm ở Điều 44 Nghị định 214/2026/NĐ-CP. Tổ chức chịu gấp hai.
| Chức danh hoặc hành vi | Mức tiền | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán phân bón chưa được công nhận lưu hành, lô dưới 50 triệu | 10.000.000 – 20.000.000 đ | điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 214/2026 |
| Cùng hành vi, lô từ 200 triệu trở lên | 50.000.000 – 60.000.000 đ | điểm đ khoản 2 Điều 23 Nghị định 214/2026 |
| Đình chỉ hoạt động buôn bán phân bón | từ 01 tháng tới 15 tháng | khoản 3 Điều 23 Nghị định 214/2026 |
| Giấy của người trực tiếp bán phân bón có thể bị tước | không có trong danh sách | điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 214/2026 |
Thang tiền chia đôi theo loại đối tượng. Khoản 3 Điều 5 Nghị định 214/2026/NĐ-CP quy định Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Khoản 4 cùng điều áp dụng nguyên tắc ấy cho cả thẩm quyền phạt tiền của các chức danh. Gấp đôi các lĩnh vực khác.

Chế tài với hàng hóa, không phải với người bán
Câu hỏi tiếp theo là nếu người đứng bán chưa được tập huấn thì bị xử lý theo điều nào. Điều duy nhất của nghị định nói về buôn bán phân bón là Điều 23, và điều này có bốn khoản. Trống không phải là cho phép.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán phân bón trong thời gian đang bị đình chỉ hoạt động buôn bán phân bón.
Nghị định 214/2026/NĐ-CP, phần quy định chung
Đếm trên bản gốc, Điều 23 Nghị định 214/2026/NĐ-CP có 04 khoản và riêng khoản 2 có 05 bậc tiền theo giá trị lô hàng. Chế tài trong cả bốn khoản đều gắn với hàng hóa hoặc với quyết định đình chỉ, không gắn với chuyên môn của người bán. Bốn khoản, đọc hết cả bốn.
Còn một chỗ nữa trong cùng nghị định. Điểm a khoản 2 Điều 4 khi liệt kê giấy có thể bị tước thì phía phân bón chỉ nêu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón và những tên tương tự Không có dòng nào cho người trực tiếp bán. Danh sách cũng cho thấy vậy.
Sản xuất, buôn bán giống cây trồng không đáp ứng điều kiện sản xuất, buôn bán
Khoản 3 Điều 9 Luật Trồng trọt, phần các hành vi bị nghiêm cấm, theo Luật số 146/2025/QH15
Cửa hàng bán cả hai mặt hàng cần đọc gì
Hai danh sách chuyên ngành được miễn cũng không trùng nhau. Phía phân bón có bảy tên, phía thuốc bảo vệ thực vật có năm tên. Hai ngành chỉ có ở phía phân bón là nông hóa thổ nhưỡng và khoa học đất. Một giấy không dùng cho hai.
…hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật
Trích điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 33/2026/NĐ-CP
| Nội dung | Phân bón | Thuốc bảo vệ thực vật |
|---|---|---|
| Nghĩa vụ với người trực tiếp bán | có, khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt | có, điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 33/2026 |
| Tên tấm giấy trong văn bản | không có | Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật |
| Số chuyên ngành được miễn | 07 | 05 |
| Trần phạt của Chủ tịch cấp xã | đến 50.000.000 đ | đến 25.000.000 đ |

Sóc Trăng nay thuộc thành phố Cần Thơ
Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 nhập tỉnh Sóc Trăng cùng tỉnh Hậu Giang vào thành phố Cần Thơ, tên gọi giữ nguyên là thành phố Cần Thơ. Địa bàn đã khác trước.
Đơn vị mới có diện tích 6.360,83 km² và dân số 4.199.824 người. Người ở Sóc Trăng cũ nay liên hệ đầu mối quản lý phân bón đặt tại thành phố Cần Thơ. Một tỉnh, nhiều vùng canh tác.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Cần Thơ, Bạc Liêu, TP. Hồ Chí Minh.
Mười một biểu mẫu bị xóa, trong đó có Mẫu số 08
Khoản 2 Điều 14 liệt kê đủ mười một số hiệu. Phần cuối cùng.
Khoản 2 Điều 14 Nghị định 33/2026/NĐ-CP bãi bỏ mười một biểu mẫu của Phụ lục I Nghị định 84/2019, gồm Mẫu số 01, 02, 03, 08, 11, 13, 14, 15, 19, 20 và 21. Mẫu số 08 chính là đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón được nhắc ở khoản 1 Điều 15. Điều bị bãi bỏ và biểu mẫu đi kèm bị bãi bỏ cùng lúc, nên bộ hồ sơ cũ không còn chỗ nào để nộp. Chủ đại lý ở khu vực Sóc Trăng cũ nếu còn giữ mẫu đơn tải về từ những năm trước thì nên biết rằng mẫu ấy đã hết hiệu lực từ 21/01/2026. Chốt lại cho gọn.
Dấu hiệu của một nơi tư vấn có căn cứ
Khi có tranh cãi, cách xử lý an toàn nhất là mở bản gốc trên trang công báo của Chính phủ và tra đúng số điều khoản mà bên tư vấn nêu. Nếu số điều khoản đó không tồn tại hoặc nói chuyện khác thì đã đủ để kết luận. Con số thời lượng là dấu hiệu.
Văn bản đáng tra tiếp theo là Thông tư 07/2026/TT-BNNMT trên Công báo ngày 23/01/2026, thông tư quy định chi tiết Luật Trồng trọt sau khi sửa đổi. Thông tư này có 24 điều và 04 chương. Tra toàn văn thì chữ bồi dưỡng xuất hiện 0 lần, chữ chứng chỉ cũng 0 lần. Mẫu số 36 là của người lấy mẫu.
Thực hành lấy mẫu phân bón. Thời gian tập huấn: 05 ngày.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT
Sau khi Điều 15 bị bãi bỏ, chữ tập huấn, bồi dưỡng trong Nghị định 84/2019 chỉ còn ở khoản 5 Điều 25 với nội dung Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về phân bón. Câu ấy giao việc cho Bộ trong khuôn khổ phổ biến pháp luật, không nói tới việc cấp giấy cho người dự. Mở bản gốc ra tra.
Bài này chỉ trả lời câu hỏi về con người đứng bán. Câu hỏi về giấy phép của cửa hàng có lời giải ở bài về chứng chỉ bán phân bón tại Sóc Trăng, còn câu hỏi về mặt hàng thuốc thì ở bài về chứng chỉ bán thuốc bảo vệ thực vật tại Sóc Trăng. Khuôn tên bị mượn.
Người đang bán phân bón nên làm gì bây giờ
Cuối cùng, đừng bỏ qua các quy định vẫn còn nguyên hiệu lực về chất lượng và lưu hành sản phẩm. Phần lớn mức phạt thực tế trong lĩnh vực phân bón hiện nay rơi vào nhóm hành vi liên quan tới hàng hóa chứ không phải nhóm hành vi liên quan tới giấy tờ của người bán. Giữ mọi giấy tờ đã có.
Ngày 01/01/2026 luật cắt điều kiện về giấy phép, ngày 21/01/2026 Nghị định 33/2026/NĐ-CP dọn phần hồ sơ và biểu mẫu ở cấp nghị định, ngày 05/8/2026 Nghị định 214/2026/NĐ-CP thay toàn bộ thang xử phạt. Ba mốc trong vòng tám tháng. Đúng hai việc, không thừa.
| Mốc | Văn bản | Nội dung thay đổi |
|---|---|---|
| 01/01/2026 | Điều 42 Luật Trồng trọt bản sửa | điều kiện buôn bán còn hai khoản là địa điểm và chuyên môn người bán |
| 21/01/2026 | Điều 13 Nghị định 33/2026 | nhiệm vụ kiểm tra định kỳ của Sở được giữ và mở rộng |
| 21/01/2026 | khoản 3 Điều 14 Nghị định 33/2026 | Điều 18 Nghị định 84/2019 bị cắt vế buôn bán, chỉ còn thu hồi giấy sản xuất |
| 05/8/2026 | Điều 23 Nghị định 214/2026 | 04 khoản về buôn bán phân bón, không khoản nào về người trực tiếp bán |

Thứ tự chuẩn bị hợp lý là soát bằng cấp trước, sau đó tới hồ sơ nhân sự của cửa hàng, cuối cùng mới tính tới việc học thêm. Ai cần tư vấn về lộ trình học thì để lại thông tin ở trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón còn dùng được không?
Không. Mẫu số 08 nằm trong danh sách mười một biểu mẫu bị bãi bỏ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 33/2026/NĐ-CP, cùng lúc với việc Điều 15 quy định hồ sơ bị bãi bỏ tại khoản 1 cùng điều.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phạt tối đa bao nhiêu ở lĩnh vực phân bón?
Đến 50.000.000 đồng theo điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 214/2026/NĐ-CP, gấp đôi trần 25.000.000 đồng mà chức danh này có ở lĩnh vực trồng trọt trừ phân bón cùng bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Chủ tịch cấp tỉnh có trần 100.000.000 đồng ở lĩnh vực phân bón.
Cập nhật 21/8/2026. Quy định về phân bón thay đổi nhiều trong năm 2026, đối chiếu tại Nghị định 33/2026/NĐ-CP trước khi dùng.
