Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Mầm Non Tại Đắk Nông 2026: Chuẩn Nghề Nghiệp Gọi Tên Tấm Giấy Nào

Trả lời nhanh: Đắk Nông cũ là vùng có tỉ lệ trẻ em dân tộc thiểu số cao, nơi giáo viên mầm non thường phải kiêm nhiều việc. Có một chi tiết trong bảng lương năm 2026 cho thấy nghề này đang đứng ở đâu so với các cấp học khác. Nội dung dựa trên bản gốc của thông tư và bản hợp nhất đăng Công báo, không lấy từ trang tóm tắt. Có một mục riêng về Đắk Nông và cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn.

Từ tháng 4 năm 2026, chuẩn nghề nghiệp mầm non có bản mới

Nhiều bài hướng dẫn trên mạng vẫn mô tả chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo một văn bản đã hết hiệu lực. Bản đang áp dụng là Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 09/4/2026, do Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng ký. Văn bản mới hẳn.

Thông tư này căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026. Theo bản tin ngày 13/4/2026 của Báo Điện tử Chính phủ, chuẩn mới được thiết kế theo ba nhóm tiêu chuẩn gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo và bồi dưỡng, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ. Bản cũ đã dừng.

Văn bằng và chứng chỉ là hai vế song song của cùng một khoản

Không thể hiểu đúng quy định nếu chỉ đọc nửa câu. Điều 5 gộp yêu cầu văn bằng và yêu cầu chứng chỉ vào cùng một khoản, đánh dấu là điểm a và điểm b, áp cho cả hạng III lẫn hạng II. Nối nhau, không thay nhau.

Đối với hạng III và hạng II: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Trích khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Câu trên nằm trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Hai điểm a và b thuộc cùng một khoản nên phải đáp ứng cả hai, và điểm b không thay được cho điểm a. Hai điểm, không phải một. Chữ và chứ không phải chữ hoặc.

Còn một khoản nữa nói về hạng I. Khoản 2 Điều 5 dành cho hạng I và mở hai đường về văn bằng, nhưng đường nào cũng phải có ít nhất một văn bằng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non. Cả a và b.

Tên trên phôi giấy quyết định giá trị của tấm giấy

Tên gọi trên phôi giấy là chi tiết quyết định. Điểm b của Điều 5 gọi tấm chứng chỉ ấy là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Cụm chữ nghiệp vụ sư phạm mầm non không xuất hiện ở bất kỳ chỗ nào trong thông tư. Hỏi tên đầy đủ.

Tên gọi Vị trí trong Thông tư 28/2026 Tình trạng
Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điểm b của cả khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Chương trình bồi dưỡng chưa ban hành
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Khoản 1 Điều 7, được công nhận tương đương Phải cấp trước ngày 31/12/2026
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non Không có trong văn bản Không phải căn cứ của chuẩn nghề nghiệp
Sơ đồ ba tên gọi của tấm chứng chỉ và tên nào có trong Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT
Hai vế của Điều 5 và tấm giấy mà điểm b gọi tên, theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.

Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là thứ chưa tra được. Rà danh mục thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026 trên Công báo tới ngày 20/8/2026 không thấy văn bản nào ban hành chương trình ấy. Tên khác hẳn. Cụm chữ đó không có trong thông tư.

Quy định chuyển tiếp và các mốc thời gian phải nhớ

Ba con số cần nhớ khi đọc Điều 7 là ngày 09/4/2026, ngày 31/12/2026 và thời hạn 12 tháng. Mỗi con số ứng với một nhóm người và một cách xử lý khác nhau. Có nhóm được miễn hẳn.

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên mầm non hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định của pháp luật được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này.

Khoản 1 Điều 7 phần quy định chuyển tiếp, Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Không phải ai cũng thuộc diện phải bổ sung. Khoản 2 Điều 7 tách riêng nhóm cũ và miễn cho họ yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Ngày vào vị trí quyết định.

b) Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non có hiệu lực thi hành; c) Sau 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non có hiệu lực thi hành thì phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định.

Nguyên văn hai điểm của khoản 3 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Phần chuyển tiếp xoay quanh ba con số. Mốc 09/4/2026 tách nhóm được miễn khỏi nhóm phải bổ sung. Mốc 31/12/2026 xác định chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nào được coi là tương đương. Thời hạn 12 tháng chỉ bắt đầu chạy khi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Mốc ngày là chìa khóa.

Chức danh giáo viên mầm non đứng ở đâu trong bảng lương

Ba hạng của giáo viên mầm non mang ba mã số bắt đầu bằng V.07.02, và ba khung hệ số lương khác nhau. Tất cả nằm ở Điều 2 cùng Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026. Thông tư khác, cùng năm.

Chức danh nào có mã số thì có bảng lương. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đặt ba mã V.07.02.26, V.07.02.25 và V.07.02.24 cho ba hạng của giáo viên mầm non, hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Tra được trong quyết định.

a) Hạng III – Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Hạng II – Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Hạng I – Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Nguyên văn khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

Hạng giáo viên mầm non Mã số Văn bằng Hệ số lương theo Nghị định 204/2004
Hạng III V.07.02.26 Bằng cao đẳng trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A0, từ 2,10 tới 4,89
Hạng II V.07.02.25 Bằng cao đẳng trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A1, từ 2,34 tới 4,98
Hạng I V.07.02.24 Bằng cử nhân trở lên ngành giáo viên mầm non Viên chức loại A2 nhóm A2.2, từ 4,00 tới 6,38
Bảng ba hạng của chức danh giáo viên mầm non cùng mã số và hệ số lương theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Ba bậc của chức danh và khung lương đi kèm, nguồn là Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Lộ trình nâng trình độ chuẩn và những gì người học được hưởng

Phần này là phần xây chứ không phải phần phá. Bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP với Nghị định 311/2025/NĐ-CP đặt ra một lộ trình có thời hạn, có kinh phí và có quyền lợi cụ thể cho người tham gia. Đích là tấm bằng.

Khoản 1 Điều 2 xác định đối tượng là giáo viên mầm non chưa có bằng cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác tức 84 tháng đến tuổi nghỉ hưu. Đây là bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP, bản hợp nhất với Nghị định 311/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2026. Nghị định đã sửa.

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; b) Được thanh toán tiền học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học; c) Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục; d) Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Nguyên văn khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT

Sơ đồ lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP
Biểu đồ lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, lập theo bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP.

Các con số nên nhớ của lộ trình nâng chuẩn. Ngày 01/7/2020 là mốc tính số năm công tác còn lại, ngưỡng là 07 năm tức 84 tháng. Lộ trình kết thúc ngày 31/12/2030 với hai mục tiêu 60% và 100%. Nghĩa vụ đối ứng là cam kết phục vụ ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. Có đường đi thật.

Ràng buộc hai chiều của lộ trình nâng chuẩn

Không có gì miễn phí hoàn toàn. Đổi lại việc được trả học phí và giữ nguyên lương, người học phải cam kết một khoảng thời gian phục vụ, và nghị định định lượng khoảng ấy rất rõ. Thời gian tính bằng bội số.

Cam kết là phần đi kèm bắt buộc. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. Đây là điểm b khoản 2 Điều 10 bản hợp nhất Nghị định 71/2020/NĐ-CP. Có quyền thì có nghĩa vụ.

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo; b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lý do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.

Trích khoản 1 Điều 11 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT

Khoản 2 của cùng điều dẫn chiếu sang quy định hiện hành về đền bù chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức để tính mức phải trả. Đọc kỹ trước khi ký.

Đắk Nông nay thuộc tỉnh Lâm Đồng

Theo khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Đắk Nông được sắp xếp cùng tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Thuận thành tỉnh Lâm Đồng. Số liệu lấy từ nghị quyết.

Trường mầm non trên địa bàn Đắk Nông cũ, gồm nhiều điểm trường lẻ ở xã vùng cao, nay thuộc cơ quan quản lý giáo dục tỉnh Lâm Đồng. Một đầu mối quản lý.

Sơ đồ Lâm Đồng, Bình Thuận và Đắk Nông hợp thành tỉnh Lâm Đồng theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Các tỉnh cũ và đơn vị mới sau sắp xếp, dựng theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15.

Người quan tâm tới vị trí quản lý trong trường mầm non đọc thêm bài về chứng chỉ quản lý trường mầm non tại Đắk Nông, còn người tìm hiểu công việc chăm sóc trẻ đọc bài về chứng chỉ bảo mẫu tại Đắk Nông.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại Lâm Đồng, Đắk Lắk, Hậu Giang.

Hạng III mầm non xếp loại A0, hạng III tiểu học xếp loại A1

Cùng một thông tư, hai bảng khác nhau. Đối chiếu được ngay.

Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT xếp giáo viên mầm non hạng III mã V.07.02.26 vào viên chức loại A0 với hệ số 2,10 đến 4,89. Điều 7 của cùng thông tư xếp giáo viên tiểu học hạng III mã V.07.03.29 vào loại A1 với hệ số 2,34 đến 4,98, và Điều 8 xếp giáo viên trung học cơ sở hạng III mã V.07.04.32 cũng vào loại A1. Hai bảng ấy nằm trong cùng một văn bản nên đối chiếu được trực tiếp. Đây là dữ kiện tra được, không phải nhận định, và nó giải thích một phần vì sao ngành mầm non khó giữ người. Con số tra được.

Những dấu hiệu cho thấy một trang chưa cập nhật quy định

Không phải nơi nào rao khóa học cũng có ý xấu, nhưng nhiều nơi đang dùng thông tin cũ. Chuẩn nghề nghiệp mới chỉ có hiệu lực từ tháng 4 năm 2026, và không phải trang nào cũng cập nhật kịp. Đối chiếu là ra.

Vài con số của ngành để tham chiếu. Cả nước có 15.069 cơ sở giáo dục mầm non, trong đó 78,7% là công lập, và đội ngũ toàn ngành là 497.174 người, theo Vụ Giáo dục Mầm non. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi tỉ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ là 92,2% trong năm học 2025-2026. Số liệu lấy từ báo cáo tổng kết năm học 2025-2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạosố liệu của Vụ Giáo dục Mầm non. Nguồn chính thống có sẵn.

Nội dung Con số Nơi công bố
Đội ngũ toàn ngành giáo dục mầm non 497.174 người Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 58,7% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên mầm non tuyển được năm học 2025-2026 3.116 người Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phòng học kiên cố 85,23% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu tối thiểu 49,65% Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng số liệu giáo dục mầm non năm 2026 theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng số liệu ngành giáo dục mầm non năm 2026, nguồn ghi kèm từng dòng.

Năm 2026 là năm hệ thống chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được viết lại gần như toàn bộ, nên thông tin cũ còn tồn tại rất nhiều trên mạng. Cách an toàn là đối chiếu mọi lời giới thiệu với bản gốc của thông tư. Nếu cần người cùng rà soát thì liên hệ qua trang liên hệ.

Những câu hỏi hay gặp nhất

Giáo viên mầm non hạng III và giáo viên tiểu học hạng III xếp lương khác nhau thế nào?

Giáo viên mầm non hạng III xếp loại A0 hệ số 2,10 đến 4,89 theo Điều 6, còn giáo viên tiểu học hạng III xếp loại A1 hệ số 2,34 đến 4,98 theo Điều 7, cùng Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 09/4/2026, theo khoản 1 Điều 10 của chính thông tư. Đây cũng là ngày văn bản được ban hành, nên hiệu lực bắt đầu ngay trong ngày ký.


Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026 theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/4/2026.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần