Trả lời nhanh: Huế là một trung tâm y học cổ truyền lâu đời của cả nước. Danh tiếng đó không tạo ngoại lệ nào cho điều kiện cấp giấy phép hành nghề. Theo khoản 4 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, văn bằng y sĩ trình độ trung cấp cấp sau ngày 31/12/2026 không dùng được để đề nghị cấp giấy phép hành nghề chức danh y sĩ. Sở Y tế thành phố Huế là nơi tiếp nhận hồ sơ hành nghề của Thừa Thiên – Huế.
Mốc 31/12/2026 và điều khoản đứng sau nó
Người được cấp văn bằng đào tạo y sỹ trình độ trung cấp sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì không được cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh y sỹ.
Khoản 4 Điều 121, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, hiệu lực 01/01/2024
Câu đó ngắn. Hệ quả thì không.
Mốc tính theo ngày ghi trên văn bằng. Chương trình trung cấp y học cổ truyền kéo dài từ 1 năm đến 2 năm tùy đối tượng tuyển sinh.
Mốc đó không lùi. Không phải ngày nhập học.
Văn bằng thuộc nhóm y sĩ, nên khoản luật trên áp thẳng vào. Đây là điểm mấu chốt. Bộ Y tế đã trả lời đúng nội dung này.

Bạn thuộc nhóm nào
Có giấy phép rồi thì yên tâm. Bộ Y tế xác nhận không bắt buộc nâng trình độ. Đang học dở mà bằng kịp cấp năm nay thì vẫn dùng được. Chưa bắt đầu thì cửa đã khép.

Xem phần trả lời của Bộ Y tế trên Báo Chính phủ về trường hợp y sĩ trung cấp đã có giấy phép hành nghề.
Thừa Thiên Huế nay là thành phố Huế
Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương và nằm trong nhóm 11 đơn vị không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Tên gọi trên giấy tờ hành chính nay là thành phố Huế. Hồ sơ hành nghề nộp tại Sở Y tế thành phố Huế. Tên tỉnh đổi, hồ sơ thì không.

Căn cứ là Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025. Xem thêm chương trình liên thông và văn bằng 2 y học cổ truyền liên quan tới Thừa Thiên – Huế.
Truyền thống lâu đời và một điều luật mới
Huế có bề dày về đào tạo và thực hành y học cổ truyền. Điều đó là thật.
Nhưng khoản 4 Điều 121 không phân biệt theo vùng hay theo truyền thống. Nó chỉ nhìn vào trình độ ghi trên văn bằng và ngày cấp. Người học ở Huế gặp đúng quy định như người học ở bất kỳ đâu, và bài toán thời gian cũng khắt khe như nhau.
Những hướng còn mở
Khoản luật này chỉ nói về trình độ trung cấp.
Bậc cao đẳng trở lên không nằm trong phạm vi bị chặn. Với người đã tốt nghiệp một ngành y tế khác, chứng chỉ chuyển đổi y sĩ y học cổ truyền là nội dung nên hỏi kỹ trước khi học lại từ đầu.
Hai thứ khác nhau. Bằng và giấy phép. Một bậc là đủ khác.
Chi tiết thủ tục quy định tại Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Chức danh y sĩ phải thực hành 09 tháng trước khi được xét cấp phép, và giấy phép sau đó gia hạn 05 năm một lần.
Học phí và lịch khai giảng
Phần dưới đây là thông tin tuyển sinh, không phải nội dung quy định trong văn bản pháp luật. Xác nhận lại trước khi nộp.
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Học phí | 8.000.000đ mỗi kỳ |
| Lịch khai giảng | Hàng tháng |
| Nơi nộp hồ sơ hành nghề sau khi có bằng | Sở Y tế thành phố Huế |
Số kỳ của toàn khóa thay đổi theo đối tượng tuyển sinh, nên bảng trên ghi mức mỗi kỳ chứ không ghi tổng. Hỏi cơ sở đào tạo số kỳ áp dụng cho trường hợp của bạn rồi nhân lên.
Đừng tin lời hứa miệng. Hỏi qua trang liên hệ. Danh mục chương trình y dược ở trang chứng chỉ ngành y dược.
Câu hỏi thường gặp
Học tại Huế có lợi thế gì khi xin giấy phép hành nghề không?
Không có lợi thế về mặt pháp lý. Điều kiện cấp giấy phép hành nghề áp dụng thống nhất, căn cứ vào trình độ đào tạo, thời điểm cấp văn bằng và thời gian thực hành, không căn cứ vào nơi đào tạo.
Sau ngày 31/12/2026 học trung cấp y học cổ truyền còn được cấp giấy phép hành nghề không?
Không. Khoản 4 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định người được cấp văn bằng đào tạo y sỹ trình độ trung cấp sau ngày 31/12/2026 thì không được cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh y sỹ.
Ngày cập nhật 17/8/2026. Căn cứ pháp lý gồm Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Nghị quyết 202/2025/QH15. Riêng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y sĩ còn ở giai đoạn dự thảo, xem thông tin trên Báo Chính phủ. Trình tự thủ tục xem bài về hồ sơ, trình tự cấp mới giấy phép hành nghề, thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc.
