Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Nghề Tại Vĩnh Long 2026: Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Mới Nói Gì

Trả lời nhanh: Trước tháng 4 năm 2026, người dạy lý thuyết và người dạy thực hành ở trường trung cấp mang hai chức danh riêng với hai mã số riêng. Nay chỉ còn một, và người ở Vĩnh Long nên biết mã cũ của mình đi đâu. Người tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên được miễn hẳn vế này theo khoản 3 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Người vào vị trí việc làm trước ngày 09/4/2026 thì được miễn vế chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp. Với Vĩnh Long, không có quy định riêng nào khác với các địa phương còn lại.

Cái tên này nằm ở văn bản nào

Trước khi bàn tới chương trình học, nên tách hai câu hỏi. Tấm giấy này có căn cứ hay không, và nó mở cửa vào đâu. Câu thứ nhất có câu trả lời rõ. Câu thứ hai mới là chỗ phần lớn người học hiểu thiếu. Ba tấm giấy, ba vai trò. Hỏi điểm nào, khoản nào, điều nào. Một dòng trong danh sách, không hơn.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp quy định tại Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: a) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học; b) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

Trích Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, phần điều khoản chuyển tiếp về năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp.

Vì sao phải xác định trình độ trước

Hai bản danh sách nằm trong điều khoản chuyển tiếp của hai thông tư. Vị trí ấy nói lên một điều. Chúng là cách xử lý cho những tấm giấy đã cấp theo hệ văn bản cũ. Xác định trình độ trước, tra sau. Bản cao đẳng ngắn hơn ba dòng. Chỗ chênh nằm ở điểm b.

Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy trình độ cao đẳng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6, điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên: Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.

Trích nguyên văn danh sách của trình độ cao đẳng tại Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT.

Tên chứng chỉ Dạy trình độ trung cấp Dạy trình độ cao đẳng
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp được công nhận được công nhận
Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được công nhận được công nhận
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề được công nhận được công nhận, văn bản ghi là chứng chỉ sư phạm dạy nghề
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp được công nhận không có tên trong danh sách
Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 được công nhận không có tên trong danh sách
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp được công nhận không có tên trong danh sách
Bảng đối chiếu danh sách chứng chỉ được công nhận cho trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Một tấm chứng chỉ, hai phạm vi khác nhau.

Ngày 09/4/2026 có hai thông tư cùng ra và cùng có hiệu lực ngay. Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT dành cho giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp, Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT dành cho giảng viên cao đẳng. Tra nhầm bản là tra nhầm danh sách. Ba tấm chỉ có ở bản trung cấp là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp, chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

Năng lực là yêu cầu, chứng chỉ là cách chứng minh

Cách viết của luật cũng để ngỏ khả năng có thêm cách chứng minh khác trong tương lai. Việc đánh giá và công nhận năng lực sư phạm được giao lại cho Bộ trưởng, và đó là phần chưa có văn bản riêng. Chú ý mệnh đề trong ngoặc. Hai tầng văn bản, đọc cả hai. Luật đòi năng lực, không đòi giấy.

Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.

Trích nguyên văn mệnh đề miễn trừ tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

Khoản 4 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần về người vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành.

Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 là điều gốc của toàn bộ chủ đề này. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, và khoản 6 giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm, cách đánh giá công nhận năng lực đó, cùng tiêu chuẩn của cơ sở được làm việc bồi dưỡng và đánh giá. Đây là phần còn để trống tính tới ngày 20/8/2026. Còn quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên cơ hữu thì khoản 1 Điều 23 giao cho Luật Nhà giáo.

Giáo viên trung cấp hay giảng viên cao đẳng

Bốn vai, bốn chương trình, bốn bộ chuẩn nghề nghiệp. Cấu trúc này khiến việc tra cứu rõ ràng hơn hẳn trước, với điều kiện người tra biết mình đứng ở đâu. Trường nào không quyết định vai nào. Bốn vai, chia theo chương trình. Mỗi vai một bộ chuẩn.

Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: giảng viên và giáo viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên và giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên và giáo viên thỉnh giảng.

Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần phân vai giảng dạy.

Trước khoản này, khoản 1 Điều 21 đã gọi tên bốn vai theo chương trình giảng dạy, lần lượt là giảng viên cao đẳng, giáo viên trung học nghề, giáo viên trung cấp và giáo viên sơ cấp. Điều 21 vì thế là điều phải đọc trước. Định vị mình trước đã. Hỏi mình dạy chương trình gì.

Sơ đồ bốn chức danh giảng dạy và vai người dạy nghề theo Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Cách phân vai áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Vai thứ năm nằm ngoài bốn chức danh

Người đang hướng dẫn tay nghề trong nhà máy nên đọc kỹ khoản này trước khi tìm lớp. Có thể vai của họ đã được luật xếp vào nhóm riêng với bộ tiêu chuẩn riêng. Trong trường hay trong doanh nghiệp. Đọc khoản 4 trước khi tìm lớp. Vai này nằm ngoài bốn chức danh.

Người dạy nghề là nhân sự khác theo quy định của Luật Giáo dục thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các chương trình giáo dục nghề nghiệp.

Trích Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, phần về nhân sự giảng dạy tại doanh nghiệp.

Khoản 3 Điều 6 khép lại mạch này. Nó liệt kê năm loại giấy mà cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp cho người học, và danh sách ấy đóng. Tấm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nằm ngoài, vì đối tượng của nó là người đi dạy. Hai cụm từ, hai thứ khác nhau. Chế độ do cơ sở quy định.

Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp là gì

Với nhánh trung cấp, tấm thứ hai gọi là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Với nhánh cao đẳng, nó gọi là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng. Hai tên, hai chương trình. Hai vế, không phải một. Chương trình thứ hai chưa có. Tên hai tấm giấy khác nhau.

Giáo viên trung cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khoản 4 Điều 11 của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, chương về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp.

Điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT đặt ra đúng hai vế ấy cho nhánh cao đẳng, với tên tấm giấy thứ hai là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng. Hai điểm này lặp lại ở Điều 7 và Điều 8 dành cho giảng viên chính và giảng viên cao cấp. Vế sau không có ngoại lệ. Đọc hết khoản rồi hãy kết luận.

Điều khoản chuyển tiếp nói gì

Với người đang chuẩn bị nộp hồ sơ, thứ cần giữ lại là quyết định tuyển dụng hoặc quyết định phân công vị trí việc làm. Đó mới là giấy tờ chứng minh mình rơi vào nhóm nào. Giữ lại quyết định tuyển dụng. Đồng hồ thứ ba chưa chạy. Ba mốc, ba nhóm người.

Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải hoàn thiện đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp có hiệu lực thi hành.

Trích nguyên văn cách tính thời hạn tại Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT.

Xếp theo nhóm người thì dễ nhớ hơn. Ai vào vị trí việc làm trước ngày 09/4/2026 được miễn vế chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp. Ai đang giữ chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cấp trước ngày 31/12/2026 thì tấm ấy được tính tương đương. Ai vào vị trí sau đó mà chưa có gì thì có 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng có hiệu lực, và ngày ấy chưa tới.

Bảng bốn mốc thời gian của mảng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề năm 2026
Bảng mốc thời gian theo Điều 13 và Điều 9 của hai thông tư.

Ngưỡng của cao đẳng cao hơn một bậc

Người có tay nghề cao thường mặc định mình phải đi học lại từ đầu. Đọc kỹ danh sách này có thể tiết kiệm được cả một khóa học. Danh sách dài hơn nhiều người tưởng. Cao đẳng cao hơn một bậc. Cửa này không đi qua chứng chỉ.

Câu hỏi Trả lời
Không có bằng cao đẳng thì dạy thực hành được không được, nếu có năng lực thực hành nghề theo danh sách được công nhận
Ngưỡng bậc thợ của trung cấp 4 trên 7 hoặc 3 trên 6 trở lên
Ngưỡng bậc thợ của cao đẳng 5 trên 7 hoặc 4 trên 6 trở lên
Còn phải chứng minh gì nữa vế năng lực sư phạm, theo khoản 3 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
Bảng ngưỡng năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng theo Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT
Ngưỡng của cao đẳng cao hơn trung cấp đúng một bậc.

Chương trình các cơ sở đang giảng dạy vẫn là chương trình 280 giờ của Phụ lục I Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, dành cho người dạy trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp. Văn bản này tới ngày 20/8/2026 chưa bị thay thế.

Trung cấp đánh hạng, cao đẳng gọi chức danh

Hai nhánh trung cấp và cao đẳng dùng hai cách gọi khác nhau. Một bên đánh hạng, một bên gọi thẳng bằng chức danh. Một trình độ, một chức danh. Hai nhánh, hai cách gọi. Hai mã cũ đã rời bảng.

Chức danh cũ Mã số cũ Chức danh mới Mã số mới
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III V.09.02.08 Giáo viên trung cấp hạng III V.09.02.07
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III V.09.02.07 Giáo viên trung cấp hạng III V.09.02.07
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III V.09.02.04 Giảng viên V.09.02.03
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III V.09.02.03 Giảng viên V.09.02.03
Bảng mã số chức danh và hệ số lương của giáo viên trung cấp và giảng viên cao đẳng theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Hai mã số cũ đã rời khỏi bảng.

Bảng mã hiện hành nằm ở Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Bậc đầu của nhánh trung cấp mang mã số V.09.02.07, bậc đầu của nhánh cao đẳng mang mã số V.09.02.03. Người từng được bổ nhiệm theo mã V.09.02.08 hoặc V.09.02.04 nay chuyển sang hai mã đó. Hệ số lương lấy theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Toàn văn thông tư về mã số và xếp lương đăng tại Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật. Trường tư cũng vận dụng được.

Chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

Người ký hợp đồng thỉnh giảng theo số giờ chuẩn nên đọc phần quy đổi trước khi thỏa thuận. Cùng một con số có thể ứng với thời lượng thật rất khác. Giờ chuẩn không bằng giờ đồng hồ. Cùng tổng số tuần, chia khác nhau. Định mức khác nhau theo trình độ.

Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT hiệu lực từ ngày 12/02/2026 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Hai trình độ đều làm 44 tuần một năm, nhưng nhánh cao đẳng chia thành 32 tuần giảng dạy cộng 12 tuần bồi dưỡng, còn nhánh trung cấp chia thành 36 tuần giảng dạy cộng 08 tuần bồi dưỡng. Định mức là từ 350 đến 450 giờ chuẩn với cao đẳng và từ 400 đến 510 giờ chuẩn với trung cấp.

Khoản 2 Điều 5 của thông tư đó quy định một giờ giảng lý thuyết là 45 phút và được tính bằng 01 giờ chuẩn, còn một giờ dạy tích hợp và một giờ dạy thực hành đều là 60 phút và cũng tính bằng 01 giờ chuẩn. Đọc phần quy đổi trước khi ký. Đưa kế hoạch vào từ đầu năm học.

Trình độ mới và bộ chức danh đi kèm

Chức danh mới có ba hạng và ba mã số nằm cùng nhóm với các chức danh giáo dục nghề nghiệp khác. Chế độ làm việc cũng được quy định riêng. Chức danh mới, mã số mới. Theo dõi văn bản mới định kỳ. Ban hành ngày 10/8/2026.

Ngày 10/8/2026, Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT lập hệ thống chức danh riêng cho giáo viên trung học nghề, gồm ba hạng với mã số V.09.02.14, V.09.02.13 và V.09.02.12. Giáo viên dạy kiến thức trung học phổ thông làm 42 tuần, giáo viên dạy chuyên môn nghề làm 44 tuần. Văn bản này chưa lên Công báo tính tới ngày 20/8/2026, nên bài chỉ nêu phần hai nguồn cùng thống nhất.

Hai bản tin cùng đưa nội dung này là bài đăng ngày 16/8/2026 trên Báo Chính phủbài đăng ngày 15/8/2026 trên Báo Tin tức. Phân công khác với bổ nhiệm.

Quy mô hệ giáo dục nghề nghiệp năm 2026

Mức độ gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp cũng là con số đáng chú ý, vì nó liên quan trực tiếp tới vai người dạy nghề trong luật. Nhánh trung cấp và cao đẳng nhỏ hơn. Con số nói rõ hơn lời rao. Số của cả nước, không theo tỉnh.

Chỉ số Con số
Trường cao đẳng và trung cấp công lập 373
Chỉ tiêu tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp năm 2026 khoảng 2,1 triệu người
Trong đó trình độ trung cấp và cao đẳng khoảng 450.000 người
Trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên khoảng 1,7 triệu người
Tốt nghiệp năm 2025 khoảng 1,8 triệu người

Các con số trên lấy từ bản tin ngày 04/7/2026 về hội nghị phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2026, dẫn phát biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. Không có thống kê tách riêng đội ngũ nhà giáo theo từng tỉnh. Đây là nhu cầu thật của hệ thống.

Vĩnh Long giữ tên sau khi hợp nhất ba tỉnh

Khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long. Không có quy định riêng cho tỉnh nào. Địa giới đổi, điều kiện không đổi.

Tỉnh sau sắp xếp rộng 6.296,20 km² với 4.257.581 người. Trường trung cấp và cao đẳng trên địa bàn giữ nguyên hoạt động đào tạo. Việc chuyển đổi chức danh thì theo thông tư chứ không theo nghị quyết về địa giới. Nghị quyết vẽ lại bản đồ, không vẽ lại chuẩn. Hồ sơ đổi tên tỉnh thôi.

Sơ đồ Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh hợp thành tỉnh Vĩnh Long theo Nghị quyết 202/2025/QH15
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Địa giới đổi thì tên tỉnh trong hồ sơ đổi, còn điều kiện giữ nguyên.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Bến Tre, Trà Vinh, Bình Dương. Thông tư áp chung cả nước.

Mã số V.09.02.08 không còn trong bảng mã

Một chức danh biến mất, và người giữ nó được chuyển sang chức danh khác. Đọc điều khoản trước khi đóng tiền. Số hiệu văn bản là thứ cần nhất.

Điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT chuyển người đang giữ chức danh giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III mã số V.09.02.08 sang chức danh giáo viên trung cấp hạng III mã số V.09.02.07. Người đang giữ chức danh giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III cũng về cùng mã đó. Hai lối vào, một chức danh đích. Người ở Vĩnh Long từng được bổ nhiệm theo mã V.09.02.08 nên hỏi phòng tổ chức về quyết định bổ nhiệm lại, vì bảng lương của hai nhóm trước đây khác nhau và điểm a khoản 2 giữ nguyên hệ số cũ cho từng nhóm. Kiểm phạm vi, kiểm trình độ. Một câu hỏi mất mười giây.

Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Vĩnh Long, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Vĩnh Longchứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học tại Vĩnh Long. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Biết mình thiếu vế nào đã.

Bộ điều kiện ở mảng này nằm rải trên một đạo luật và bốn thông tư, nên đọc thiếu là hiểu sai. Đọc đủ thì đường đi khá rõ. Với câu hỏi về hướng nâng cao trình độ, có thể liên hệ qua trang liên hệ.

Những câu hay được hỏi nhất

Mã số V.09.02.08 nay chuyển thành mã nào?

Điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT chuyển giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III mã số V.09.02.08 sang chức danh giáo viên trung cấp hạng III mã số V.09.02.07, giữ hệ số lương của viên chức loại A0 từ 2,10 đến 4,89.

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề còn giá trị năm 2026 không?

Có. Điểm a khoản 7 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT liệt kê chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề trong danh sách được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp. Khoản 6 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT cũng liệt kê chứng chỉ sư phạm dạy nghề cho trình độ cao đẳng.


Nội dung cập nhật ngày 20/8/2026 theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và bộ thông tư về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo giáo dục nghề nghiệp năm 2026. Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tới ngày này chưa ban hành. Bản gốc xem ở Công báo Chính phủ.

Tư Vấn Chương Trình (24/7): 083 906 1718 Nhóm Lịch Học: Vừa học Vừa làm - Từ xa
Sơ Cấp - Trung cấp - Cao đẳng - Đại Học
Nhóm Đơn hàng Xuất Khẩu Lao Động
Công Ty Uy Tín KHÔNG Qua Môi Giới
Nhóm Thông tin Học Bổng Du Học 2025
Hỗ Trợ 1:1 Săn Học Bổng Toàn Phần