Trả lời nhanh: Cà Mau sau sắp xếp có vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước và nhu cầu đào tạo nghề tại chỗ rất cao. Giáo viên ở đây muốn biết bước từ hạng III lên hạng II đổi những gì trong công việc hằng ngày. Toàn bộ căn cứ trong bài lấy từ bản đăng Công báo, có dẫn số điều và số khoản. Phần giữa bài nói riêng về địa bàn Cà Mau sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp có từ 09/4/2026
Điểm đáng chú ý là ai ban hành. Trước đây nhánh giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên sơ cấp bây giờ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15. Chức danh có mã số.
Ba mã số của chức danh nằm ở khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lần lượt là V.09.02.09 cho hạng III, V.09.02.10 cho hạng II và V.09.02.11 cho hạng I. Thông tư áp dụng từ ngày 14/4/2026. Từ 09/4/2026 đã khác.
| Hạng chức danh | Mã số | Mức độ trong nhiệm vụ | Hệ số lương |
|---|---|---|---|
| Hạng III | V.09.02.09 | Tham gia | 1,86 đến 4,06 |
| Hạng II | V.09.02.10 | Chủ trì hoặc tham gia | 2,34 đến 4,98 |
| Hạng I | V.09.02.11 | Chủ trì | 4,00 đến 6,38 |

Khoản 4 Điều 8 đòi hai tấm giấy, không phải một
Một câu trong khoản 4 Điều 8 chứa hai vế nối bằng dấu chấm phẩy. Vế đầu là năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Vế sau là chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Đọc lướt thì tưởng một, đọc kỹ thì là hai. Hỏi cho rõ trước đã.
Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Câu trên nằm trong Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/4/2026. Dấu chấm phẩy tách hai vế. Tên khác nhau hẳn.
| Tên gọi được công nhận cho năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Nguồn |
|---|---|
| Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 | Điểm a khoản 8 Điều 13 |
| Toàn bộ danh sách của trình độ trung cấp | Điểm b khoản 8 dẫn chiếu khoản 7 |

Tên nào nằm trong danh sách, tên nào không
Cụm mở đầu khoản 8 là các chứng chỉ sau trở lên. Ba chữ trở lên quyết định chiều công nhận. Chứng chỉ của bậc cao dùng thay cho bậc thấp thì được, chiều ngược lại thì không có cơ sở nào trong văn bản. Ba tên gọi, cùng giá trị.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề. Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1.
Điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Điểm b của cùng khoản dẫn chiếu sang danh sách của trình độ trung cấp ở khoản 7, nên chứng chỉ bậc cao dùng thay được cho bậc thấp. Chiều ngược thì không. Cầm phôi lên đối chiếu.
Đọc điều khoản chuyển tiếp trước khi lo
Có một mốc thứ ba ít được nhắc. Khoản 4 dẫn chiếu sang khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP cho các trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận hoặc xét thăng hạng theo đề án đã được phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2026. Trước mốc thì được miễn.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này.
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Một khoản khác trong cùng điều nói về nhóm cũ. Giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp tương ứng chức danh quy định tại Thông tư này. Ngày hiệu lực của thông tư là 09/4/2026. Xem mình thuộc nhóm nào.
Ba con số cần nhớ của phần chuyển tiếp là 09/4/2026, 31/12/2026 và 12 tháng. Ngày đầu là ranh giới giữa nhóm được miễn và nhóm phải bổ sung. Ngày thứ hai là hạn để chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp còn được coi là tương đương. Con số cuối là thời hạn hoàn thiện, tính từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp có hiệu lực. Mốc là 09/4/2026.
Danh sách giấy tờ được công nhận là tay nghề
Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là giấy được gọi tên đầu tiên ở khoản 6. Với các nghề thủ công truyền thống, đây là con đường tự nhiên nhất để người giữ nghề bước sang vai người dạy nghề. Hai vế khác nhau nhé.
Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện của hạng III, khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT
Ba loại giấy đầu tiên trong danh sách như sau. Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên. Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Khoản 6 còn kéo toàn bộ danh sách của khoản 5 xuống áp dụng cho trình độ sơ cấp. Bậc thợ cũng tính. Danh sách tra được hết.
Chế độ làm việc theo Thông tư 05/2026
Với người dạy hợp đồng tại trung tâm tư thục hay doanh nghiệp, các con số này không áp dụng trực tiếp. Nhưng chúng là mốc tham chiếu tốt khi thương lượng khối lượng công việc, vì đó là mức mà nhà nước coi là hợp lý cho cùng một loại việc. Bốn mươi sáu tuần cơ.
Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Trích khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Một giờ đứng lớp không phải lúc nào cũng là một giờ chuẩn. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên. Giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên. Đây là khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT. Giờ chuẩn cao nhất đấy.
| Chỉ số của nhánh sơ cấp | Giá trị | So với hai nhánh còn lại |
|---|---|---|
| Số tuần làm việc | 46 tuần | Nhiều hơn 02 tuần |
| Số tuần giảng dạy | 42 tuần | Nhiều nhất |
| Số tuần bồi dưỡng | 04 tuần | Ít nhất |
| Định mức giờ chuẩn | 450 đến 580 | Cao nhất |

Thông tư 43/2026 và vai người được mời dạy
Người dạy nghề là người được cơ sở giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy hoặc hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời tham gia giảng dạy theo chương trình phối hợp. Vai này gắn với từng khóa, không gắn với biên chế. Đường này chỉ cho một vai.
Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp.
Trích khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT trên Công báo
Hội đồng có số lượng 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề đánh giá, hiệp hội ngành, nghề nếu có, hoặc chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Đây là khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, văn bản có hiệu lực từ ngày 09/6/2026. Hai vai, hai văn bản.
Cách hội đồng làm việc cũng được viết ra. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT giới hạn cơ sở chỉ được đánh giá với ngành nghề thuộc nhóm đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và điểm c khoản 3 đòi các ủy viên có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong ngành nghề tham gia đánh giá. Phải có người ngoài.
Tỉnh Cà Mau hiện nay gồm cả Bạc Liêu cũ
Khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu thành một tỉnh mang tên tỉnh Cà Mau, diện tích 7.942,39 km², dân số 2.606.672 người. Nghị quyết 202 đấy.
Tỉnh mới có đường bờ biển dài nhất vùng đồng bằng, và phần lớn lớp nghề trình độ sơ cấp trên địa bàn gắn với nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản. Một cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh theo dõi cả hai vùng cũ. Ranh giới đã đổi rồi.

Xem thêm bài về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Bạc Liêu, Kiên Giang, Đắk Nông.
Lên hạng II là đổi từ tham gia sang chủ trì
Cùng bảy nhóm việc, khác động từ. Hỏi trước khi nộp tiền.
So khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT thì thấy rõ. Hạng III tham gia các hoạt động chuyên môn của bộ môn khoa, tham gia biên soạn chương trình giáo trình, tham gia luyện thi cho người học. Hạng II chủ trì hoặc tham gia hoạt động chuyên môn, chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chủ trì hoặc tham gia luyện thi, và thêm nhiệm vụ bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên. Hạng I thì bỏ hẳn chữ tham gia ở các nhóm chính, chỉ còn chủ trì. Ba hạng dùng chung một khung nhiệm vụ và phân biệt bằng mức độ chủ trì. Đọc văn bản gốc đi.
Đọc một trang tuyển sinh trong ba phút
Người học có quyền yêu cầu nơi tổ chức cho biết họ tổ chức theo văn bản nào và cấp phôi theo mẫu nào. Đó là thông tin công khai của một cơ sở bồi dưỡng hợp pháp, không phải bí mật kinh doanh. Tên cơ quan cũ là dấu hiệu.
Người muốn xem toàn cảnh bốn nhóm nhà giáo trước khi chọn nhánh có thể đọc bài tổng quan về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tại Cà Mau. Ba mươi ngày mới cấp.
Số liệu gốc của bài, tất cả đều dẫn được về văn bản. 96 giờ cho chương trình Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. 46 tuần làm việc và 450 đến 580 giờ chuẩn cho nhà giáo dạy sơ cấp. 35 người, 18 người và 10 người là ba mức sĩ số quy đổi một giờ chuẩn. 05 hoặc 07 thành viên cho Hội đồng đánh giá người dạy nghề, mỗi ủy viên ít nhất 03 năm kinh nghiệm. Và 30 ngày là thời hạn cấp chứng chỉ sau khóa học. Hỏi tên trên phôi đi.
Cách chuẩn bị ít rủi ro nhất là bắt đầu từ câu hỏi mình muốn làm gì. Người muốn vào chức danh giáo viên sơ cấp và người chỉ nhận lời mời dạy vài mô-đun cần hai bộ giấy tờ khác nhau. Với các câu hỏi về hướng học nâng cao, có thể liên hệ qua trang liên hệ.
Giải đáp thắc mắc thường gặp
Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp hạng II khác hạng III ở chỗ nào?
Ở mức độ chủ trì. Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, hạng II chủ trì hoặc tham gia hoạt động chuyên môn, biên soạn chương trình giáo trình và công tác luyện thi, đồng thời có thêm nhiệm vụ bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên. Hạng III chỉ tham gia.
Có chứng chỉ sơ cấp thì dạy trình độ trung cấp được không?
Không. Khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT cho chứng chỉ bậc cao dùng thay bậc thấp, không cho chiều ngược lại. Muốn dạy trình độ trung cấp thì cần chứng chỉ trong danh sách ở khoản 7 của cùng điều.
Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026 theo bản đăng Công báo của Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/4/2026.
