Trả lời nhanh: Người ở Long An cũ đọc bản hợp nhất sẽ thấy một chỗ chưa được dọn hết. Cụm từ vừa bị bỏ ở điều này lại còn nguyên ở điều khác. Từ ngày 15/8/2026, Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT không còn mô hình nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ. Cụm từ người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cũng bị bỏ khỏi khoản 4 Điều 3. Hai vai còn lại là giáo viên và nhân viên. Người ở Long An nên đối chiếu loại hình cơ sở của mình với đúng hai văn bản này.
Tên nghề và tên vai trong văn bản
Trước khi đóng tiền cho bất kỳ khóa nào, nên biết rõ ba thứ. Cơ sở tuyển mình thuộc loại hình nào, vai mình được ký hợp đồng là vai gì, và vai đó đòi văn bằng hay đòi chứng chỉ. Cả ba đều tra được trong hai văn bản của Bộ. Tên nghề khác tên vai. Một tên, một điều khoản.
Mô hình nhóm trẻ tối đa 07 trẻ đã bị bỏ
Có một điểm cần nói cho đúng. Thứ bị bãi bỏ là một mô hình cơ sở, không phải nghề chăm trẻ. Công việc vẫn còn, người làm vẫn cần, nhưng nơi làm phải là cơ sở đủ điều kiện hoạt động theo bộ quy định còn lại. Hiệu lực từ giữa tháng 8. Đọc bản hợp nhất là thấy.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10.
Điều 14 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT, phần hiệu lực thi hành.
| Câu hỏi | Trả lời theo văn bản |
|---|---|
| Nghề chăm trẻ có bị cấm không | không, thứ bị bãi bỏ là một mô hình cơ sở |
| Mô hình nào bị bãi bỏ | nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ |
| Cơ sở đang hoạt động phải làm gì | chuyển đổi hoặc chấm dứt trong tối đa 06 tháng |
| Người lao động nên hỏi ai | chủ cơ sở, rồi tới Ủy ban nhân dân cấp xã |

Điều khoản chuyển tiếp nói gì
Sáu tháng nghe dài, nhưng phần việc phải làm trong sáu tháng đó không nhẹ. Chuyển đổi mô hình nghĩa là làm lại hồ sơ, rà lại cơ sở vật chất, và tuyển đủ người đạt chuẩn cho từng nhóm lớp. Ghi lại mốc này. Thời hạn áp cho cơ sở.
Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở giáo dục mầm non độc lập có quy mô tối đa 07 trẻ chấm dứt hoạt động theo quy định.
Trích nguyên văn điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT.
Bốn mốc nên ghi lại. Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT được ký ngày 30/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Nó bãi bỏ Mục 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập ban hành kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT, tức phần dành riêng cho nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ. Điều 15 của Thông tư cho tối đa 06 tháng để các cơ sở thuộc diện này chấm dứt hoạt động, nên ngày cuối của thời hạn là 15/02/2027. Hai bản hợp nhất công bố tháng 7 năm 2026 là chỗ đọc được nội dung sau khi sửa.
Bản tin ngày 11/7/2026 trên Báo Thanh Niên dẫn lý do của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn nội dung Quy chế sau khi hợp nhất đăng tại Cổng Xây dựng chính sách ngày 31/7/2026. Sáu tháng từ 15/8/2026.
Người chăm trẻ nay được gọi là gì
Hai điều trong cùng một Quy chế đang mô tả đội ngũ theo hai cách. Điều 3 đã bỏ cụm từ, Điều 24 thì chưa. Người đọc văn bản nên biết chuyện này để không bối rối khi thấy hai chỗ ghi khác nhau. Ghi đúng vai trong hợp đồng. Một cụm từ là một móc.
Chỗ bị bỏ là khoản 4 Điều 3, còn chỗ chưa bỏ là khoản 1 Điều 24. Hai điều nằm trong cùng một Quy chế và đang mô tả đội ngũ theo hai cách. Hai chỗ ghi khác nhau.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý giáo dục, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em về mọi hoạt động của giáo viên, nhân viên; người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và trẻ em trong thời gian ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
Trích nguyên văn khoản 1 Điều 24 Quy chế theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Trước đó, Điều 7 của chính Quy chế này đặt tên vai là người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Điều 7 nay đã bị bãi bỏ. Chi tiết ở phần chú thích.
Chỗ khiến nhiều người tra hụt
Điều rút ra từ vòng dẫn chiếu này khá quan trọng. Thứ pháp luật quan tâm là tiêu chuẩn của một vị trí việc làm, chứ không phải một tấm chứng chỉ mang tên nghề. Hai văn bản trỏ nhau. Vòng khép, không tên giấy.
Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non.
Khoản 3 Điều 10 của Nghị định 125/2024/NĐ-CP, bản Công báo.
Nghị định 125/2024/NĐ-CP là văn bản mà Quy chế dẫn sang khi nói về tiêu chuẩn nhân sự, còn chính nghị định lại dẫn ngược về quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vòng khép lại ở đó, và không mắt xích nào đặt ra một tấm giấy mang tên nghề. Chuẩn gắn với vị trí. Hỏi số hiệu văn bản trước.
Sau ngày 15/8/2026 chỉ còn hai vai
Người đi xin việc nên hỏi thẳng một câu khi nhận lời mời. Hợp đồng ghi vị trí là giáo viên hay là nhân viên. Câu trả lời quyết định bộ giấy tờ cần chuẩn bị và cả mức trách nhiệm trước pháp luật. Phần lớn rơi vế sau. Bốn vai, không có bảo mẫu.
Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Trích Điều lệ trường mầm non kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT, xem Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập phải có đủ các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe theo quy định. b) Giáo viên phải được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật (nếu tiếp nhận trẻ khuyết tật).
Trích Quy chế tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục mầm non độc lập, xem Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT.
Hai vai này khác nhau về việc nhưng chịu chung một nhóm tiêu chuẩn. Khoản 1 Điều 13 Quy chế yêu cầu giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe theo quy định. Điểm b của khoản đó buộc giáo viên được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập nếu cơ sở tiếp nhận trẻ khuyết tật. Ranh giới gói một câu. Hỏi hợp đồng ghi gì.
| Vai | Điều khoản | Yêu cầu chính |
|---|---|---|
| Chủ cơ sở | khoản 2 Điều 11 Quy chế | dưới 65 tuổi, bằng trung học phổ thông trở lên |
| Người quản lý chuyên môn | khoản 2 Điều 12 Quy chế | bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, ít nhất 03 năm kinh nghiệm |
| Giáo viên | khoản 1 Điều 13 Quy chế | đủ bốn nhóm tiêu chuẩn theo quy định |
| Nhân viên | khoản 1 Điều 13 Quy chế | đủ bốn nhóm tiêu chuẩn theo quy định |

Quy mô được phép tới đâu
Phụ huynh có thể dùng đúng bộ số này để kiểm. Hỏi cơ sở đang nhận bao nhiêu cháu, chia mấy nhóm, mỗi nhóm mấy cô. Ba câu đó cho biết khá nhiều điều. Tra đúng loại hình trước. Đếm là cách kiểm nhanh.
| Nhóm, lớp | Số trẻ tối đa |
|---|---|
| Nhóm trẻ 03 đến 12 tháng tuổi | 12 trẻ |
| Nhóm trẻ 13 đến 24 tháng tuổi | 20 trẻ |
| Nhóm trẻ 25 đến 36 tháng tuổi | 25 trẻ |
| Lớp mẫu giáo 3 đến 4 tuổi | 25 trẻ |
| Lớp mẫu giáo 4 đến 5 tuổi | 30 trẻ |
| Lớp mẫu giáo 5 đến 6 tuổi | 35 trẻ |
| Toàn bộ cơ sở | 70 trẻ |

Hai con số đứng ở hai đầu. Khoản 6 Điều 14 Quy chế đặt trần tổng số trẻ trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập là không quá 70 trẻ. Khoản 5 của cùng điều đặt sàn nhân sự là tối thiểu 02 giáo viên cho mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. Cơ sở nào vượt trần hoặc hụt sàn đều phải điều chỉnh khi rà soát.
Phần khó nhất khi nâng loại hình
Việc chuyển đổi vượt xa chuyện giấy tờ. Nó kéo theo yêu cầu về phòng nhóm, đồ dùng đồ chơi, học liệu theo chương trình giáo dục mầm non, và đủ số giáo viên cho từng nhóm lớp. Bắt đầu từ chính quyền xã. Chủ cơ sở khác quản lý.
Phẩm chất đạo đức tốt; có sức khỏe tốt; có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực giáo dục mầm non.
Khoản 2 Điều 12 Trích Quy chế tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục mầm non độc lập, xem Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT.
Còn chủ cơ sở, tức người đứng tên xin phép thành lập, chỉ cần công dân Việt Nam, phẩm chất đạo đức tốt, dưới 65 tuổi, sức khỏe tốt và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Người làm thuê nên hỏi sớm.
Địa chỉ nộp hồ sơ và địa chỉ phản ánh
Quy chế cũng nhắc tới một cơ chế ít người để ý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng cơ chế giám sát dựa vào cộng đồng đối với hoạt động của các cơ sở trên địa bàn. Hai đầu mối, xã và tỉnh. Hướng dẫn cũ lạc tên.
Ba việc nằm trong cùng Điều 10 của Thông tư. Điều 22 Quy chế về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ, cụm Phòng Giáo dục và Đào tạo tại Điều 23 được thay bằng Sở Giáo dục và Đào tạo, còn cụm Ủy ban nhân dân cấp huyện được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 21 giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo, còn Điều 23 giữ nguyên sáu nhóm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 22 đã bị bãi bỏ. Sở hướng dẫn và kiểm tra.
Số liệu công bố đầu tháng 8 năm 2026
Trong tổng số 5.164 cơ sở giáo dục mầm non của Thành phố Hồ Chí Minh, có 1.832 trường và 3.332 cơ sở giáo dục mầm non độc lập. Số trẻ đang được nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục là 526.593. Chưa có số từng tỉnh. Áp lực nằm ở nhân sự.
Bộ số gần nhất tra được là của Thành phố Hồ Chí Minh, công bố ngày 05/8/2026. Toàn thành phố có 5.164 cơ sở giáo dục mầm non, trong đó 1.832 trường và 3.332 cơ sở giáo dục mầm non độc lập, đang nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 526.593 trẻ. Có 285 nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ thuộc diện phải chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, và 200 cơ sở độc lập đang vượt trần quy định. Các tỉnh còn lại chưa công bố số tách riêng.

Phần tường thuật đầy đủ của hội nghị đăng trong bản tin ngày 06/8/2026 trên VOV, gồm cả phát biểu về hướng xử lý với các cơ sở thuộc diện chuyển đổi. Đừng suy số tỉnh mình.
Cách sàng một lời rao khóa học
Khi gặp một lời rao khóa học, ba câu hỏi đủ để sàng. Chương trình dựa trên văn bản số bao nhiêu, ai là người ký giấy, và tấm giấy đó dùng để nộp cho ai. Văn bằng khác chứng chỉ. Việc nên làm không tốn tiền.
Hai đích đến khác nhau về loại giấy tờ. Khoản 1 Điều 30 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT đặt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non, tức một văn bằng chứ không phải chứng chỉ. Khoản 2 của cùng điều dẫn chuẩn của nhân viên sang các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo từng vị trí việc làm. Xác định đúng vị trí trước rồi mới chọn khóa học.
Long An nay thuộc tỉnh Tây Ninh
Theo khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số tỉnh Long An được sắp xếp cùng tỉnh Tây Ninh. Ranh giới đổi, chuẩn không. Đầu mối đổi từ 2025.
Đơn vị mới có 8.536,44 km² và 3.254.170 người. Cơ sở giữ trẻ trên địa bàn Long An cũ nay báo cáo theo hệ thống của tỉnh Tây Ninh. Nội dung phải báo cáo thì do Quy chế quy định, giống nhau ở mọi tỉnh. Quy định áp dụng cả nước. Hợp nhất không sinh giấy phép.

Xem thêm bài cùng chủ đề tại Tây Ninh, Tiền Giang, Kon Tum. Tên đổi, hồ sơ vẫn đủ.
Cụm từ bị bỏ ở Điều 3 vẫn còn ở Điều 24
Đây là quan sát rút thẳng từ bản hợp nhất. Hỏi ai ký và theo đâu. Chỗ đứng quyết định giấy tờ.
Khoản 1 Điều 24 Quy chế nói về trách nhiệm của cơ sở giáo dục mầm non độc lập, và câu này vẫn giữ nguyên chuỗi giáo viên, nhân viên, người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Trong khi đó khoản 4 Điều 3 đã bị bỏ cụm từ cuối. Hai điều nằm trong cùng một Quy chế, cùng một bản hợp nhất, và đang mô tả đội ngũ theo hai cách khác nhau. Người ở Long An cũ khi đọc văn bản nên đối chiếu cả hai chỗ, vì bản chú thích của Văn bản hợp nhất 07/2026 chỉ ghi việc bãi bỏ ở Điều 3. Đối chiếu với văn bản gốc. Đọc đủ hai văn bản.
Các mảng liên quan cùng địa bàn gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non tại Long An, chứng chỉ cấp dưỡng tại Long An và chứng chỉ nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Long An. Mỗi mảng đi theo một hệ văn bản riêng. Kiểm căn cứ mất vài phút.
Việc đáng làm ngay với người đang làm ở một cơ sở nhỏ là hỏi chủ cơ sở về loại hình đang hoạt động và kế hoạch từ nay tới đầu năm 2027. Câu trả lời quyết định mình nên học gì. Cần tư vấn thêm thì liên hệ qua trang liên hệ.
Giải đáp nhanh
Vì sao Điều 24 vẫn còn cụm từ đã bị bãi bỏ ở Điều 3?
Điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT chỉ bãi bỏ cụm từ tại khoản 4 Điều 3. Khoản 1 Điều 24 không nằm trong danh sách sửa đổi nên vẫn giữ nguyên chuỗi cũ trong Văn bản hợp nhất 07/2026.
Nghề chăm trẻ có bị cấm từ ngày 15/8/2026 không?
Không. Thứ bị bãi bỏ là một mô hình cơ sở và một cụm từ trong Quy chế. Công việc chăm trẻ vẫn tồn tại, và người làm việc đó được văn bản gọi là giáo viên hoặc nhân viên tùy vị trí việc làm.
Bài viết cập nhật ngày 20/8/2026, căn cứ Điều 10, Điều 14 và Điều 15 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT cùng Quy chế kèm Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT. Bản gốc đọc ở Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
